27 Cách Cục Thường Dùng Trong Kỳ Môn Độn Giáp
27 Cách Cục Thường Dùng Trong Kỳ Môn Độn Giáp
Cửu Cung, Âm Dương 18 cục, 60 thời gian diễn một cục. Như vậy có 9 x 18 x 60 = 9720 loại cục. Với phép sắp xếp theo cung, cung 5 được ký sinh vào cung Khôn 2, chỉ còn 8 cung, thì cũng có 8640 loại cục.
Cục diện quá nhiều, người xưa dựa trên kinh nghiệm đã chọn lọc ra các cách cục cát và hung để làm tài liệu tham khảo.
Thông thường, Cát Môn, Cát Tinh, Cát Thần kết hợp với Tam Kỳ tạo thành cách cục cát; Hung Môn, Hung Tinh, Hung Thần kết hợp với nhau tạo thành cách cục hung. Giữa Tinh, Môn, Cung, Tam Kỳ, Lục Nghi, nếu ngũ hành tương sinh hoặc tỷ hòa là cát; ngũ hành tương hình, tương xung, tương khắc, tương hại và nhập mộ là hung. Sự kết hợp giữa Ngũ Dương Can (Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu) thường là cát; sự kết hợp giữa Ngũ Âm Can (Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý) thường là hung. Đặc biệt trong Độn Giáp, Giáp là chủ soái, rất sợ Canh Kim khắc sát, cho nên gặp Canh thường là cách cục hung.
Các cách cục cát thường dùng:
1. Thanh Long Phản Thủ (Rồng xanh quay đầu)
Thiên Bàn: Giáp Tý Mậu + Địa Bàn: Bính Kỳ (tức Mậu + Bính)
Vì Giáp Mộc là Thanh Long, Mộc sinh Hỏa, Bính Hỏa là con của Giáp Mộc. Mẹ con nhìn nhau, mẹ quay đầu lại nhìn con, nên đặt tên là Long Phản Thủ (Rồng quay đầu). Do Bính Hỏa có thể khắc chế Canh Kim, cứu giúp nguyên soái Giáp Mộc, nên là cách cục cát.
Thích hợp cho: nhậm chức, kiện tụng, di dời, cầu tài, xây dựng... trăm việc đều cát.
Tuy nhiên, nếu gặp Môn khắc Cung, hoặc Địa Bàn ở cung Chấn 3 (Tý và Mão tương hình), thì việc cát biến thành hung.
2. Phi Điểu Điệt Huyệt (Chim bay đáp tổ)
Thiên Bàn: Bính Kỳ + Địa Bàn: Giáp Tý Mậu (tức Bính + Mậu, ngược với Long Phản Thủ)
Bính Hỏa là Chu Tước phương Nam, trở về bên cạnh mẹ là Giáp Mộc, giống như "chim về tổ", nên gọi là Điểu Điệt Huyệt (Chim đáp tổ). Vì Mộc Hỏa tương sinh, nên là cách cục cát.
Thích hợp cho: nhậm chức, cầu tài, kiện tụng, xây dựng, hôn nhân, trăm việc đều cát.
3. Cửu Độn (Thiên - Địa - Nhân - Thần - Quỷ - Phong - Vân - Long - Hổ)
Thiên Độn:
Thiên bàn: Bính Kỳ (Nguyệt Kỳ) + Môn bàn: Sinh Môn + Địa bàn: Đinh Kỳ (Tinh Kỳ)
Hai Kỳ Bính và Đinh (hỏa) kết hợp với Sinh Môn (thổ), hai hỏa sinh thổ (Sinh Môn thuộc thổ, cung Cấn cũng là thổ) nên là cách cục cát.
Trăm việc sinh sôi phát triển, có lợi cho hành quân, đánh trận, dâng sớ, cầu quan, kinh doanh, hôn nhân...
Địa Độn:
Thiên bàn: Ất Kỳ (Nhật Kỳ) + Môn bàn: Khai Môn + Địa bàn: Lục Kỷ
Kỷ là Địa Hộ (cửa đất), Khai Môn lại được tinh hoa của Nhật Kỳ che chở, nên trăm việc đều cát.
Thích hợp cho: cắm trại, mai phục, đánh chặn, xây dựng, sửa chữa...
Nhân Độn:
Thiên bàn: Đinh Kỳ (Tinh Kỳ) + Môn bàn: Hưu Môn + Thần bàn: Thái Âm
Độn này được tinh hoa của Tinh Kỳ che chở. Hướng này có thể dùng để thám thính bí mật, ẩn náu, hòa đàm, tìm người hiền, kết hôn, giao dịch... đều là cát.
Phong Độn:
Thiên bàn: Ất Kỳ (Nhật Kỳ) + Môn bàn: một trong ba cửa Khai, Hưu, Sinh + Địa bàn ở cung Tốn 4
Tốn Mộc chủ về gió, lại được Ất Kỳ và Cát Môn, nên gọi là Phong Độn.
Nếu gió từ hướng Tây Bắc đến, thích hợp xuôi gió đánh địch. Nếu gió từ hướng Đông Nam đến, địch ở hướng Đông Nam thì không nên giao chiến.
Vân Độn (雲遁):
Thiên bàn: Ất Kỳ (Nhật Kỳ) + Môn bàn: một trong ba cửa Khai, Hưu, Sinh + Địa bàn: Lục Tân
Độn này được tinh hoa của Vân che chở, thích hợp để cầu mưa, dựng trại, chế tạo binh khí.
Long Độn (龍遁):
Thiên bàn: Ất Kỳ (Nhật Kỳ) + Môn bàn: một trong ba cửa Khai, Hưu, Sinh + Địa bàn: cung Khảm 1 (trong nước có rồng) hoặc Lục Quý
Thích hợp để bắt giữ kẻ địch, thủy chiến, sửa cầu, đào giếng, v.v.
Hổ Độn (虎遁):
Thiên bàn: Ất Kỳ (Nhật Kỳ) kết hợp với Hưu Môn hoặc Sinh Môn, lâm địa bàn Lục Tân tại cung Cấn 8 (hổ) hoặc Thiên bàn Giáp Thân Canh kết hợp Khai Môn, hạ lâm địa bàn cung Đoài (Canh Tân thuộc Kim, đều là Bạch Hổ) – đều gọi là Hổ Độn.
Thích hợp để cắm trại, đặt phục binh, xây dựng sửa chữa, v.v.
Thần Độn (神遁):
Thiên bàn: Bính Kỳ (Nguyệt Kỳ) + Môn bàn: Sinh Môn + Thần bàn: Cửu Thiên (Thần ở chín tầng trời)
Thích hợp để tấn công nơi hư yếu, mở đường, khơi sông, tạo tượng, giáo hóa binh lính, v.v.
Quỷ Độn (鬼遁):
Thiên bàn: Đinh Kỳ (Tinh Kỳ) + Môn bàn: Đỗ Môn (cửa nhân gian bị bịt kín) + Thần bàn: Cửu Địa (địa ngục có quỷ) hoặc Đinh Kỳ, Khai Môn kết hợp Cửu Địa.
Thích hợp để đánh trộm trại địch, bày nghi binh, mai phục.
4. Tam Kỳ đắc sử (三奇得使)
Tam Kỳ đắc sử là khi Thiên bàn Ất, Bính, Đinh gia lâm địa bàn của Giá Sử Môn (trực sử môn). Cụ thể:
Thiên bàn Ất Kỳ gia lâm địa bàn Giáp Tuất Kỷ hoặc Giáp Ngọ Tân.
Thiên bàn Bính Kỳ gia lâm địa bàn Giáp Tý Mậu hoặc Giáp Thân Canh.
Thiên bàn Đinh Kỳ gia lâm địa bàn Giáp Thìn Nhâm hoặc Giáp Dần Quý.
Nghĩa là:
Địa bàn Giáp Tuất Kỷ, Giáp Ngọ Tân: Thiên bàn Ất Kỳ đắc sử.
Địa bàn Giáp Tý Mậu, Giáp Thân Canh: Thiên bàn Bính Kỳ đắc sử.
Địa bàn Giáp Thìn Nhâm, Giáp Dần Quý: Thiên bàn Đinh Kỳ đắc sử.
Lưu ý ở đây có vấn đề:
Ất Kỳ + Giáp Tuất Kỷ và Giáp Ngọ Tân: Ất + Kỷ là Nhật Kỳ nhập mộ; Ất + Tân là Long Đào Tẩu (Rồng chạy trốn).
Bính Kỳ + Giáp Tý Mậu và Giáp Thân Canh: Bính + Mậu là Điểu Điệt Huyệt (cách cát); Bính + Canh là Huỳnh Nhập Bạch (cách hung).
Đinh Kỳ + Giáp Thìn Nhâm và Giáp Dần Quý: Đinh + Nhâm (cách cát); Đinh + Quý là Tước Đầu Giang (chim sẻ sa sông) – cách hung.
Cá nhân tôi cho rằng, tuy có bốn cách hung, nhưng vì đắc sử – tức Tam Kỳ được giá sử môn – thì không nên coi là hung nữa. Điều này cần phải thực hành kiểm nghiệm.
Ngọc Nữ thủ môn (玉女守门), có lợi cho việc hôn nhân
5. Ngọc Nữ thủ môn (玉女守門)
Đinh gọi là Ngọc Nữ. Ngọc Nữ thủ môn là khi cung mà Trực Sử Môn (giá sử môn) đang tọa gặp địa bàn Đinh Kỳ.
Thời gian cụ thể là:
Tuần Giáp Tý: giờ Canh Ngọ
Tuần Giáp Tuất: giờ Kỷ Mão
Tuần Giáp Thân: giờ Mậu Tý
Tuần Giáp Ngọ: giờ Đinh Dậu
Tuần Giáp Thìn: giờ Bính Ngọ
Tuần Giáp Dần: giờ Ất Mão
Ngọc Nữ thủ môn có lợi cho các việc vui vẻ như yến tiệc, hôn nhân.
6. Tam Kỳ quý nhân thăng điện (三奇贵人升殿)
Ất Kỳ lâm cung Chấn (Mão), là mặt trời mọc ở cây sang (hình ảnh mặt trời mọc trên cây dâu), chốn có lộc, là quý nhân thăng lên chính điện Ất Mão.
Bính Kỳ lâm cung Ly (Ngọ), là trăng soi cửa Đoan, nơi hỏa vượng, là quý nhân thăng lên chính điện Bính Ngọ.
Đinh Kỳ lâm cung Đoài (Dậu), là sao sáng xuất hiện phương Tây (Dậu là nơi Trường sinh của Đinh Hỏa), thần vị của trời, là quý nhân thăng lên chính điện Đinh Dậu.
Vào thời khắc Tam Kỳ quý nhân thăng điện, trăm việc đều có thể làm.
7. Thiên Hiển thời cách (天显时格) – còn gọi là Thiên Phụ đại cát thời
Ngày Giáp, Kỷ: giờ Giáp Tý, Giáp Tuất
Ngày Ất, Canh: giờ Giáp Thân
Ngày Bính, Tân: giờ Giáp Ngọ
Ngày Đinh, Nhâm: giờ Giáp Thìn
Ngày Mậu, Quý: giờ Giáp Dần
Nghĩa là vào lúc lục đại tướng Giáp (Giáp Tý, Giáp Tuất, Giáp Thân, Giáp Ngọ, Giáp Thìn, Giáp Dần) xuất hiện (trực ban) hoặc lúc chúng hợp với Nhật Can. Tuy lúc này cục diện Kỳ Môn cũng là Phục Ngâm (伏吟), nhưng không hung mà ngược lại là cát.
Những giờ này thích hợp hành quân, chiến đấu, lên quan, yết kiến, cầu tài, đi xa đều cát. Người có tội cũng có thể được tha thứ.
8. Tam Trá (三詐) và Ngũ Giả (五假)
Phàm làm việc, xuất hành nên dùng các hướng mà Tam Cát Môn (Khai, Hưu, Sinh) tọa lạc. Nếu được thêm Tam Kỳ (Ất, Bính, Đinh) thì càng tốt. Nếu không có Tam Kỳ thì vẫn có thể dùng. Nếu Tam Cát Môn kết hợp với Tam Kỳ và lại được ba âm thần Thái Âm, Lục Hợp, Cửu Địa trợ giúp thì gọi là Tam Trá. Kinh doanh, đi xa, cưới hỏi, trăm việc đều cát.
Trá cũng bao hàm việc vận mưu, lựa chọn thời không.
Chân Trá (真詐): Tam Cát Môn + Tam Kỳ + Thái Âm
Hưu Trá (休詐): Tam Cát Môn + Tam Kỳ + Lục Hợp
Trọng Trá (重詐): Tam Cát Môn + Tam Kỳ + Cửu Địa
Cát Môn là trên hết, Kỳ thứ hai, Trá thứ ba. Cả Kỳ lẫn Môn đều hội tụ là thượng cát.
Ngũ Giả (năm loại "giả"): Thiên Giả, Địa Giả, Nhân Giả, Thần Giả, Quỷ Giả.
"Giả" có nghĩa là mượn khí (sức mạnh, năng lượng) để làm việc. Việc phù hợp với khí đó thì có lợi, không thì bất lợi. Ngũ Giả kỵ bị "bức" (迫 - Môn khắc cung) và "mộ" (入墓).
Thiên Giả (天假): Cảnh Môn + Ất, Bính, Đinh + Cửu Thiên. Thích hợp cho chiến tranh, kiện tụng, gặp người quý, cầu quan, dâng sớ hiến kế, ra lệnh tuyên bố, minh thệ liên minh.
Địa Giả (地假): Đỗ Môn + Đinh, Kỷ, Quý + Cửu Địa hoặc Thái Âm hoặc Lục Hợp. Thích hợp cho việc ẩn nấp, mai phục, trốn chạy khỏi tai họa, dò xét việc riêng tư.
Nhân Giả (人假): Kinh Môn + Lục Nhâm + Cửu Thiên. Thích hợp cho việc bắt kẻ trốn thoát. Nếu lại gặp cách "Thái Bạch nhập Huỳnh" (太白入荧) thì chắc chắn bắt được kẻ đào tẩu.
Thần Giả (神假) – còn gọi là Vật Giả: Thương Môn + Đinh, Kỷ, Quý + Cửu Địa. Thích hợp cho việc chôn giấu, mai phục, khiến người khác khó biết. Một thuyết khác: Thương Môn + Đinh, Kỷ, Quý + Lục Hợp là Vật Giả, thích hợp cho việc chôn cất, cầu nguyện, đòi nợ, bắt bớ, giao dịch, ẩn náu.
Quỷ Giả (鬼假) – còn gọi là Thần Giả: Tử Môn + Đinh, Kỷ, Quý + Cửu Địa. Thích hợp cho việc cúng siêu vong linh, vỗ về dân chúng, xây mồ mã, trừ tà, săn bắn.
9. Tam Kỳ chi linh (三奇之灵)
Tam Kỳ (Ất, Bính, Đinh), tứ cát thần (Thái Âm, Lục Hợp, Cửu Địa, Cửu Thiên), tam cát môn (Khai, Hưu, Sinh) – chỉ cần có một trong số đó cùng lâm một hướng, thì được gọi là "cát đạo thanh linh" (đường lành trong sáng), làm việc gì cũng cát.
10. Kỳ du lộc vị (奇游禄位)
Ất Kỳ đến cung Chấn (Mão – là lộc vị lâm quan của Ất Mộc)
Bính Kỳ đến cung Tốn (Tỵ – là lộc vị lâm quan của Bính Hỏa)
Đinh Kỳ đến cung Ly (Ngọ – là lộc vị lâm quan của Đinh Hỏa)
Đây là bản lộc chi vị. Nếu kết hợp với Tam Cát Môn, thích hợp cho việc lên quan nhậm chức, cầu tài cầu phúc, các mưu cầu đều cát lợi.
11. Hoan Di (欢怡)
Tam Kỳ lâm cung của Lục Giáp Trực Phù (Giáp Tý, Giáp Tuất, Giáp Thân, Giáp Ngọ, Giáp Thìn, Giáp Dần) gọi là Hoan Di. Mọi việc mưu cầu đều có lợi, vỗ về tướng sĩ, mọi người đều vui phục.
12. Kỳ nghi tương hợp (奇仪相合)
Ất + Canh, Bính + Tân, Đinh + Nhâm là Kỳ hợp.
Mậu + Quý, Giáp + Kỷ là Nghi hợp.
Nếu gặp được Cát Môn, mọi việc đều có tượng hòa hợp, chủ về hòa giải, kết thúc, hòa cục, chia đều.
13. Môn cung hòa nghĩa (门宫和义)
Phàm cung sinh môn gọi là "Hòa", nếu gặp Cát Môn thì mọi việc đều cát.
Môn sinh cung gọi là "Nghĩa", nếu gặp Cát Môn thì mọi việc đều cát.
