ẤT MỘC

ẤT MỘC

Ất Mộc ngũ hành thuộc âm mộc, là thần Thiên Đức, là Nhật Kỳ. Thuộc về trợ lực của Giáp Mộc, ngự tại phương Đông thuộc Mộc, trực thuộc Mão Mộc, nhiếp thụ khí Chấn Mộc. Ất Mộc là âm mộc, mang đặc tính cong, uốn, mềm yếu. Chất của nó là nhuận, tính của nó là cong, màu sắc là biếc, vị là chua ngọt, âm thanh là uyển chuyển, hình thể mềm mại, công dụng không sai lệch. Đắc thời thì phồn hoa, thất thời thì khô héo. Ất Mộc là thần Thiên Đức, thích hợp để thi ân, ban đức, thu liễm huyết khí, an ủi.

Hàm nghĩa cơ bản của Ất Mộc: là Thiên Đức; là nữ nhân, vợ; đa tình; là hợp tác; là phó thủ; chất mềm; chuyển cơ; nghệ thuật; văn hóa; nhu nhược; cong, uốn; khúc chiết; y phụ. Ất Mộc là một trong Tam Kỳ, Ất Mộc mang hàm ý quanh co, uốn khúc. Trong dự đoán hôn nhân, Ất Mộc đại diện cho người vợ, là bên nữ. Trong dự đoán bệnh tật, Ất Mộc đại diện cho đông y, thuốc bắc.

Ngành nghề, sự vụ: Làm vườn, nghệ thuật trà, đồ thủ công mỹ thuật, nghề đan lát từ thực vật dây leo; các ngành thủ công liên quan đến cây cỏ; hôn nhân; nơi giao dịch môi giới; ngành in ấn; ngành xuất bản; ngành giáo dục; sự nghiệp văn hóa; mai mối; hòa giải, giảng hòa; ngành du lịch. Bác sĩ, y tá, đông y sĩ; vợ, nữ nhân, tỷ muội; tiếp viên hàng không; người mẫu; người làm nghệ thuật, biểu diễn; họa sĩ chuyên nghiệp; danh nhân hiền sĩ; nhà văn, văn nhân; người phụ nữ hoa quý xinh đẹp.

Tính cách, hình thái: Nhân từ, nhu nhược; nhân ái; tình cảm mềm mỏng; người thiện; ỷ lại; nhu thuận; u sầu; mẫn cảm; ích kỷ; uyển chuyển; cam chịu. Thân hình mảnh mai, hơi khòm lưng; da trắng mịn; xương cốt lỏng lẻo; mặt dài, thanh tú.

Bệnh tật trên cơ thể: Hệ thần kinh; gan, mật; tóc; cổ; ruột; huyết quản; vòi trứng, ống dẫn tinh; âm đạo nữ giới; dương vật nam giới; cánh tay; tay; chân; vai; cổ; cánh tay; đùi; cảm giác chua, tức; bạch huyết; bệnh trạng là choáng váng, dị ứng; những nơi cong, gấp khúc trên cơ thể.

Động vật, thực vật: Giun đất, rắn, thiên nga, rồng, hải sâm, sùng biển, tằm, các loài chim. Thảo dược, hoa cỏ, cây nhỏ, cây ăn quả, cây dây leo, thực vật mềm mại; bìm bìm, dưa chuột, cành liễu, dây leo, cây hoa giấy (long trảo hoè).

Sự vật, khí cụ: Cột kèo chạm trổ đẹp đẽ; tác phẩm nghệ thuật xinh đẹp; bầu hồ lô; điêu khắc gỗ; tranh sơn dầu; ghế; bàn làm việc; giường; đồ vật có tính trang trí cao; phòng đẹp; cửa; cửa sổ; ghế mây; đường ống; nơi quanh co, gấp khúc; cầu thang; mì sợi.

Địa lý, phương vị: Sông núi; thảo nguyên; vườn hoa; vườn cây ăn quả; vườn rau; viện nghệ thuật; viện thẩm mỹ; kiến trúc đẹp đẽ; dòng sông uốn khúc; con đường quanh co. Phương vị địa lý: phương Đông.

Thời tiết, màu sắc: Gió; mặt trăng; mùa xuân; buổi sáng. Màu sắc: xanh thẫm, biếc, lục.