Bàn về Tam Kỳ Khắc Ứng trong Kỳ Môn Độn Giáp dự đoán
Tam Kỳ trong Kỳ Môn Độn Giáp:
Ất là Nhật Kỳ (kỳ của ngày)
Bính là Nguyệt Kỳ (kỳ của tháng)
Đinh là Tinh Kỳ (kỳ của sao)
1. Nhật Kỳ (Ất) đến các cung
Ất đến cung Càn: "Ngọc thố nhập Thiên Môn" (Thỏ ngọc vào cửa trời) – Cát.
Ất đến cung Khảm: "Ngọc thố đầu tuyền" (Thỏ ngọc lao xuống suối) – Cát.
Ất đến cung Cấn: "Ngọc thố bộ quý cung" (Thỏ ngọc bước vào cung quý) – Cát.
Ất đến cung Chấn: "Nhật xuất phù tang" (Mặt trời mọc trên cây phù tang) – Cát.
Ất đến cung Tốn: "Ngọc thố thừa phong" (Thỏ ngọc cưỡi gió) – Cát.
Ất đến cung Ly: "Ngọc thố đương dương" (Thỏ ngọc hướng mặt trời) – Cát.
Ất đến cung Khôn: "Ngọc thố nhập Khôn trung" (Thỏ ngọc vào trong Khôn) – Cát.
Ất đến cung Đoài: "Ngọc nữ bị chế" (Ngọc nữ bị chế ngự) – Bình bình (trung bình).
2. Nguyệt Kỳ (Bính) đến các cung
Bính đến cung Càn: "Thiên thành thiên quyền" (Trời thành quyền trời) – Hung.
Bính đến cung Khảm: "Bính hỏa thiêu Nhâm" (Lửa Bính đốt Nhâm) – Cát, chủ thắng.
Bính đến cung Cấn: "Phượng nhập Đan sơn" (Phượng vào núi Đan) – Cát.
Bính đến cung Chấn: "Nguyệt nhập Lôi môn" (Trăng vào cửa sấm) – Cát.
Bính đến cung Tốn: "Hỏa khởi phong hành", "Thần long trợ uy" (Lửa nổi gió lồng, rồng thần trợ uy) – Cát.
Bính đến cung Ly: "Nguyệt chiếu Đoan môn" (Trăng chiếu cửa Đoan) – Cát.
Bính đến cung Khôn: "Tử cư mẫu xá" (Con ở nhà mẹ) – Cát.
Bính đến cung Đoài: "Phượng hoàng chiết sí" (Phượng hoàng gãy cánh) – Hung.
3. Tinh Kỳ (Đinh) đến các cung
Đinh đến cung Càn: "Hỏa đáo Thiên Môn" (Lửa đến cửa trời) – Cát.
Đinh đến cung Khảm: "Chu tước đầu giang" (Chu tước lao xuống sông) – Cát.
Đinh đến cung Cấn: "Ngọc nữ thừa vân" (Ngọc nữ cưỡi mây) – Cát.
Đinh đến cung Chấn: "Tối minh" (Sáng nhất) – Cát.
Đinh đến cung Tốn: "Mỹ nữ lưu thần" (Mỹ nữ lưu thần) – Cát.
Đinh đến cung Ly: "Thừa long vạn lý" (Cưỡi rồng muôn dặm) – Cát.
Đinh đến cung Khôn: "Ngọc nữ du địa hộ" (Ngọc nữ dạo cửa đất) – Cát.
Đinh đến cung Đoài: Bình bình (trung bình).
Thời can nhập mộ khố (Thời can nhập mộ)
Thời can nhập mộ: Chỉ khi địa chi của giờ là mộ khố của thiên can của giờ. Đây là điều kiêng kỵ khi phối hợp giữa thiên can và địa chi.
Trong Kỳ Môn Độn Giáp, thời can nhập mộ chủ yếu gồm sáu giờ sau: Mậu Tuất, Nhâm Thìn, Bính Tuất, Quý Mùi, Đinh Sửu, Kỷ Sửu.
Mậu Tuất: Mậu thuộc Dương Thổ, mộ của Thổ tại Tuất.
Nhâm Thìn: Nhâm thuộc Dương Thủy, mộ của Thủy tại Thìn.
Bính Tuất: Bính thuộc Dương Hỏa, mộ của Hỏa tại Tuất.
Quý Mùi: Quý thuộc Âm Thủy, mộ của Thủy tại Mùi.
Đinh Sửu: Đinh thuộc Âm Hỏa, mộ của Hỏa tại Sửu.
Kỷ Sửu: Kỷ thuộc Âm Thổ, mộ của Thổ tại Sửu.
Các bài liên quan:
- Cách Sử Dụng Kỳ Môn Độn Giáp Để Dự Đoán Tình Hình Công Việc Và Việc Làm
- Công Việc Khi Xem Trong Kỳ Môn Độn Giáp
- Kỳ Môn Độn Giáp Dự Đoán – Phần 15: Dự Đoán Kinh Doanh Cầu Tài
- Kỳ Môn Độn Giáp Dự Đoán – Dụng Thần Phán Đoán Kinh Doanh Cầu Tài
- Kỳ Môn Độn Giáp Dự Đoán – Trạng Thái Cá Nhân Và Kinh Doanh Cầu Tài
- Chi Tiết Dự Đoán Tài Vận Trong Kỳ Môn Độn Giáp
- Bí Pháp Kỳ Môn Cầu Tài Lộc – 4 Cách Đơn Giản Để Tiền Bạc Tự Tìm Đến
- Bí Quyết Thu Hút Tài Lộc Bằng Kỳ Môn Độn Giáp Mà Ai Cũng Có Thể Làm Được
- Bí Quyết Kỳ Môn – Việc Gặp Sinh Môn Thì Tìm Nguồn Tài
- Kỳ Môn Độn Giáp – Giải Pháp Cho Vấn Đề Tài Chính Của Bạn Ngay Hôm Nay
- Kỳ Môn Độn Giáp – Đọc Vị Đối Tác, Khách Hàng Để Chốt Deal Hiệu Quả
- Kỳ Môn Độn Giáp – Cải Thiện Mối Quan Hệ Xã Hội, Mở Rộng Quý Nhân
- Kỳ Môn Độn Giáp – Khi Nào Nên Thay Đổi Công Việc Để Gặp May Mắn?
- Kỳ Môn Độn Giáp – Dự Đoán Các Sự Kiện Quan Trọng Trong Đời Bạn
- Dự Đoán Cơ Hội Vận Mệnh Đời Người Bằng Kỳ Môn Độn Giáp
- Phân Tích Phương Hướng Dự Đoán Kinh Tế Hiện Đại Trong Kỳ Môn Độn Giáp
- Dự Đoán Các Lĩnh Vực Cổ Phiếu Bằng Kỳ Môn – Phân Loại Ký Hiệu Đoán Sát (Phần 1)
- Dự Đoán Các Lĩnh Vực Cổ Phiếu Bằng Kỳ Môn – Phần 2
- Kỳ Môn Độn Giáp – Giải Mã Các Con Số May Mắn: Biển Số Xe, Số Điện Thoại
- Đo Cát Hung Thời Gian Xuất Hành – Phương Vị Tài Lộc
- Cầu Tài Trong Kỳ Môn – Động Thái Xem Phương Hướng, Tĩnh Thái Xem Bản Thân
- Kỳ Môn Độn Giáp Dự Đoán – Dụng Thần Phán Đoán Việc Học Hành, Thi Cử
- Kỳ Môn Độn Giáp Dự Đoán Thi Cử