"Bát Thần" tượng ý và giải thích chi tiết trong Kỳ Môn Độn Giáp

"Bát Thần" tượng ý và giải thích chi tiết trong Kỳ Môn Độn Giáp

"Bát Thần" trong quẻ Kỳ Môn là một dạng năng lượng ngầm tồn tại, có thể nói là lực lượng thần bí ẩn tàng, giống như lực từ trường của trái đất vậy. Tượng ý của Bát Thần như sau, ai có hứng thú có thể tham khảo.

1. Trực Phù

Mang khí Thổ ở trung ương, là vị trí của quý nhân, có thể nuôi dưỡng vạn vật, đại tướng nên ở dưới nó. Về tính cách: thanh cao mà trọng hậu, là tiên phật, là tôn quý; mất thời (thất lệnh) thì thành người môi giới nha bảo. Về sự vật: là ấn thụ văn chương, vàng bạc trang sức, tơ lụa vải vóc, châu báu, ngũ cốc, ba ba, linh ngưu (thần thú). Biến dị: thành tinh hoa của thủy mộc, yêu quái loài vảy. Về sự việc: vượng tướng thì là đại khánh, chiếu thư, yến tiệc, rượu thức ăn; hưu tù thì là khóc lóc, buồn bã. Màu sắc: vàng trắng. Hình dạng: ngay ngắn, vuông vức. Số: 8.

2. Đằng Xà

Mang khí Hỏa ở phương Nam, là thần hư hao. Về tính cách: hư giảo mà xảo trá, là công lại, là phụ nữ; mất thời (thất lệnh) thì là người thị thành, nô tì, bà mối. Về sự vật: sáng bóng, xấu xí, xiêu vẹo rách nát, hoa lê, dây thừng, rắn. Về sự việc: thai sản, hôn nhân, văn khế, tiền tài; được kỳ, được môn thì không sao; biến dị thì thành quái dị, lửa đuốc, kinh ngạc, vướng bận, ác mộng, huyết quang, lừa gạt, mắng chửi, ô uế, mùi hôi thối... Màu sắc: đỏ trắng. Hình dạng: hư ảo, cong queo. Số: 3.

3. Thái Âm

Mang khí Kim ở phương Tây, là thần âm phù trợ, có thể mang điềm lành, che chở. Về tính cách: chính trực vô tư, tính khí khó thuần phục. Là đài viện, gián phủ, là văn nhân; mất thời (thất lệnh) thì thành tỳ nữ, kẻ tiểu nhân. Về sự vật: đồ chạm trổ, vàng bạc, lông vũ, thanh khiết, mưa móc, sương tuyết, băng giá, chùa chiền, chữ viết. Về sự việc: vượng tướng thì là hỷ khánh, ân xá, khoan dung, hôn nhân thai sản; hưu tù thì là dâm loạn, ưu nghi, lừa dối, riêng tư, thị phi, nguyền rủa, khóc lóc, mưu kế ngầm, hẹn hò bí mật, thông dâm, thất thoát. Màu sắc: trắng. Thể chất: nhu mềm. Số: 9.

4. Lục Hợp

Mang khí Mộc ở phương Đông, là thần hộ vệ sấm bộ vũ sư, có thể bay nhảy biến hóa. Về tính cách: ham mến người hiền, thích việc thiện, là quý tộc, cao nhân ẩn cư; mất thời (thất lệnh) thì thành thợ khéo, kỹ thuật, tăng ni, đạo sĩ, thầy thuốc, khách buôn sách. Về sự vật: quả phẩm, muối, kê, lông vũ, vải vóc, y thường, kiệu, tán, cờ lọng, ấn tín, khế sách, cành cây, thuyền xe, tiền của; biến dị thành tinh hoa cỏ cây, yêu quái loài nước. Về sự việc: vượng tướng thì là tước lộc, vinh hoa, hôn nhân, hòa hợp, thai sản; hưu tù thì là gái dâm, thị phi, tranh tiền gây bệnh, tù tội, nhút nhát, gièm pha, thông mưu, cầu hàng, câu dẫn. Màu sắc: vàng đỏ. Hình dạng: rực rỡ. Số: 6 và 7.

5. Bạch Hổ

Mang khí Kim ở phương Tây, là thần cương dũng, chủ việc binh đao chiến đấu. Về tính cách: mãnh liệt, uy hùng, là quan quyền, sứ giả, thị vệ, hổ bôn; mất thời (thất lệnh) thì thành quân lính, đàn bà xấu, thợ thủ công, nông phu, mục đồng, lính bắt, đồ tể, kẻ hung ác, người chịu tang, người bệnh. Về sự vật: vàng bạc, đao kiếm, tiền của, quả thực, cá, ba ba, giao long; mất thời (thất lệnh) thì thành sắt rỉ, ngói đá, lưới bẫy; biến dị thì thành mưa đá, cuồng phong, sấm sét, vật gây hại. Về sự việc: kiện tụng, bệnh tật, tử tang, đường xá, té ngã, vướng bận, mất mát. Màu sắc: xanh trắng. Hình dạng: sắc nhọn. Số: 7 và 5.

6. Huyền Vũ

Mang khí Thủy ở phương Bắc, là thần hình lục, gian tà. Về tính cách: thông minh nhưng nóng vội, khéo biện luận nhưng phản phúc, là văn sĩ, khách say, phụ nữ có thai; mất thời (thất lệnh) thì thành người môi giới, thư lại, trộm cướp, gái điếm, người bán cá muối. Về sự vật: văn chương, ấn tín, sắc lệnh, đồ phục sức, cá, rắn, trứng, muối, dầu rượu, dù, than... Biến dị thì thành yêu ma quỷ mị. Về sự việc: yết kiến quan, cầu mong; mất thời (thất lệnh) thì là thị phi, khóc lóc, mộng tưởng, ly biệt, kinh hoảng, mất mát, trốn chạy, gian nịnh. Màu sắc: đỏ đen. Hình dạng: khuyết thiếu. Số: 4 và 9.

7. Cửu Địa

Tượng Khôn thổ, là mẹ của vạn vật, là thần âm u. Về tính cách: nhu thuận, keo kiệt, là hình tượng của người, bụng to, là thầy thuốc, thầy bói, là bà già, nữ đạo sĩ, nông dân, cai ngục. Về sự vật: bò mẹ, bò con, ngũ cốc, vải vóc, vàng, cát, đá, mây, phù lục, thuốc men, đồ cũ. Về sự việc: mơ hồ, ưu tư, bệnh hoạn, lao tù, u tối, khóc lóc, tử tang. Màu sắc: đen. Hình dạng: dày, có cán. Số: 8 và 2.

8. Cửu Thiên

Tượng Càn kim, là cha của vạn vật, là thần hiển dương. Về tính cách: cương kiện mà khó lường, là vua cha, là quan trưởng, là tăng ni, đạo sĩ, người già, là đầu não, đùi sườn. Về sự vật: ngựa, vàng ngọc, đá quý, kiếm kích, dao đe, búa chuông, tiền gương, băng giá, đồng sắt, trái cây, tơ tre, sáng bóng, trong suốt, xoay chuyển, hoạt động, vật có tiếng, có chân. Về sự việc: mưu cầu, cờ bạc, đi xa... Màu sắc: đỏ trắng. Hình dạng: tròn, chất cứng. Số: 1 và 6.