BỐN MƯƠI CÁCH CỤC DỰ ĐOÁN TRONG KỲ MÔN ĐỘN GIÁP

BỐN MƯƠI CÁCH CỤC DỰ ĐOÁN TRONG KỲ MÔN ĐỘN GIÁP


Long hồi thủ (Rồng quay đầu): Giáp Trực Phù + địa bàn Bính Kỳ

Điểu điệt huyệt (Chim rơi tổ): Bính Kỳ + địa bàn Giáp Trực Phù

Thiên độn (Độn trời): Cửa Sinh + Bính Kỳ, hoặc cửa Khai + Lục Bính

Địa độn (Độn đất): Cửa Khai + Ất Kỳ + Kỷ

Nhân độn (Độn người): Cửa Hưu + Đinh Kỳ + Thái Âm

Vân độn (Độn mây): Cửa Hưu, Khai, Sinh + Ất Kỳ, địa bàn Lục Tân

Phong độn (Độn gió): Cửa Hưu, Khai, Sinh + Ất Kỳ, địa bàn cung Tốn (số 4)

Long độn (Độn rồng): Cửa Hưu + Ất Kỳ + cung Khảm

Hổ độn (Độn hổ): Cửa Hưu + Ất Kỳ + cung Cấn + Tân

Thần độn (Độn thần): Cửa Hưu + Ất Kỳ + Cửu Thiên

Quỷ độn (Độn quỷ): Ất Kỳ + Cửu Địa + cửa Đỗ

Long tẩu tẩu (Rồng chạy trốn): Ất Kỳ gặp Tân

Hổ cuồng cương (Hổ điên cuồng): Tân gặp Ất Kỳ

Xà yêu kiểu (Rắn yêu quái): Quý gặp Đinh Kỳ

Tước đầu giang (Chim sẻ đầu sông): Đinh Kỳ gặp Quý


Tam Kỳ đắc sử (Ba kỳ được dùng):

  • Ất Kỳ + Giáp Ngọ, Giáp Tuất

  • Bính Kỳ + Giáp Tý, Giáp Thân

  • Đinh Kỳ + Giáp Dần, Giáp Thìn

Ngọc nữ thủ môn (Gái ngọc giữ cửa):

  • Giáp, Kỷ giờ Bính

  • Ất, Canh giờ Tân

  • Bính, Tân giờ Ất

  • Đinh, Nhâm giờ Kỷ

  • Mậu, Quý giờ Nhâm
    (Đây là phù của mười can)

Đại cách (Cách lớn): Canh lâm Lục Quý

Hình cách (Cách hình): Canh lâm Lục Kỷ

Tuế cách (Cách tuổi): Canh lâm can năm

Nguyệt cách (Cách tháng): Canh lâm can tháng

Nhật cách (Cách ngày): Canh lâm can ngày

Thời cách (Cách giờ): Canh lâm can giờ (tam kỳ)

Tiểu cách (Cách nhỏ): Canh lâm Nhâm

Phục cung (Cung phục): Canh lâm Trực Phù

Phục can (Can phục): Canh lâm nhật can

Phi can cách (Cách can bay): Nhật can lâm Canh

Thái Bạch nhập Viên (Kim tinh vào sao Hỏa): Lục Canh + Bính Kỳ, hoặc Canh + giờ Mão, ngày Dậu? (Đoạn "庚加卯日時酉丁" hơi khó. Có thể là: Canh gia Mão, nhật, thời Dậu, Đinh)

Hỏa nhập Kim hương (Lửa vào xứ Kim): Bính Kỳ + Lục Canh Kim, hoặc Bính Kỳ + cửa Kinh + Trực Phù Canh Tân

Phản ngâm (Xung ngược): Sao thêm vào cung đối xứng

Phục ngâm (Phục trùng): Sao bản cung thêm vào bản cung

Ngũ bất ngộ cách (Năm chẳng gặp): Giờ can khắc ngày can

Tam Kỳ nhập mộ (Ba kỳ vào mộ):

  • Ất Kỳ vào cung Khôn

  • Bính Kỳ vào cung Càn

  • Đinh Kỳ vào cung Cấn

Thời mộ (Mộ giờ): Can của giờ đang dùng nhập mộ

Lục Nghi kích hình (Sáu nghi đánh hình):

  • Giáp Tý Trực Phù cung 3

  • Giáp Thân Trực Phù cung 8

  • Giáp Tuất Trực Phù cung 2

  • Giáp Ngọ Trực Phù cung 9

  • Giáp Thìn Trực Phù cung 4

  • Giáp Dần Trực Phù cung 4

Lục Nghi thọ chế (Sáu nghi bị chế):

  • Hưu gia Ly

  • Thương gia Khôn

  • Đỗ gia Cấn

  • Cảnh gia Càn

  • Sinh gia Đoài

  • Tử gia Khảm

  • Khai gia Chấn

  • Kinh gia Tốn

Địa la già bế (Lưới đất che mờ): Lục Nhâm lâm thời can

Thiên căng tứ trương (Lưới trời giăng bốn): Lục Quý lâm thời can

Xích thước cao thấp (Kích thước cao thấp): Các cung 1, 2, 3, 4, 5 có kích thước thấp; các cung 6, 7, 8, 9 có kích thước cao.