Các cách cục cơ bản thường gặp trong Kỳ Môn Độn Giáp

Các cách cục cơ bản thường gặp trong Kỳ Môn Độn Giáp

1) Tam Kỳ đắc sử

Tam Kỳ đắc sử là Thiên bàn Ất, Bính, Đinh gia lâm Địa bàn Trực sử môn. Cụ thể: Thiên bàn Ất kỳ gia lâm Địa bàn Giáp Tuất Kỷ hoặc Giáp Ngọ Tân; Thiên bàn Bính kỳ gia lâm Địa bàn Giáp Tý Mậu hoặc Giáp Thân Canh; Thiên bàn Đinh kỳ gia lâm Địa bàn Giáp Thìn Nhâm hoặc Giáp Dần Quý. Nghĩa là: Địa bàn ở Giáp Tuất tuần hoặc Giáp Ngọ tuần thì Thiên bàn Ất kỳ đắc sử; Địa bàn ở Giáp Tý tuần hoặc Giáp Thân tuần thì Bính kỳ đắc sử; Địa bàn ở Giáp Thìn tuần hoặc Giáp Dần tuần thì Đinh kỳ đắc sử. Đắc sử có thể dùng sự, nếu không có cửa lành thì cũng được trợ giúp nhỏ. Tam Kỳ đắc sử nếu Trực sử môn là cửa lành thì ứng sự cát lớn; nếu lâm cửa hung thì ứng sự cát nhỏ. Cần phân tích cụ thể từng trường hợp.

2) Ngọc nữ thủ môn

Thiên bàn Trực sử môn gia lâm cung có Địa bàn Đinh kỳ, gọi là Ngọc nữ thủ môn. Lợi cho hôn nhân, xây dựng, yến tiệc, kinh doanh buôn bán.

3) Tam Kỳ quý nhân thăng điện

  • Ất kỳ lâm Chấn là “Nhật xuất phù tang”, có lộc chi hương, là quý nhân, thăng ở Ất Mão chính điện.

  • Bính kỳ đến Ly là “Nguyệt chiếu đoan môn”, đất hỏa vượng, là quý nhân, thăng ở Bính Ngọ chính điện.

  • Đinh kỳ lâm Đoài là “Tinh hiện tây phương”, thiên chi thần vị, là quý nhân, thăng ở Đinh Dậu chính điện.

Ba cách cục Tam Kỳ quý nhân thăng điện trên đây, nếu Bính, Đinh, Ất ba kỳ đến mà không có Khai, Hưu, Sinh ba cửa lành thì không thể dùng. Tam Kỳ thăng điện, cung không có “môn bức”, kỳ không có “mộ” mới có thể dùng.

4) Thiên hiển thời cách

  • Giáp – Kỷ nhật: giờ Giáp Tý, Giáp Tuất (Kỷ).

  • Ất – Canh nhật: giờ Giáp Thân (Canh).

  • Bính – Tân nhật: giờ Giáp Ngọ (Tân).

  • Mậu – Quý nhật: giờ Giáp Dần (Quý).

  • Đinh – Nhâm nhật: giờ Giáp Thìn (Nhâm).

Các giờ trên đều là lúc lục giáp trực sự hiển hiện. Phàm được Thiên hiển thời cách, rất lợi cho yết kiến quý nhân, cực kỳ dễ gặp được lãnh đạo cao cấp, cấp trên; lại lợi cho việc được ân xá. Thiên hiển thời cách nếu gặp các cách cục như “lục nghi kích hình”, “Tử + Tử”, “Tân + Tân”, “Bồng + Bồng”… thì thành hung chứ không cát.

5) Kỳ du lộc vị

  • Ất kỳ đến cung Chấn,

  • Bính kỳ đến cung Tốn,

  • Đinh kỳ đến cung Ly.

Ba cách này gọi là Kỳ du lộc vị, là cách cục cát. Nếu lại hợp với ba cửa lành (Khai, Hưu, Sinh) thì đại cát đại lợi.

6) Hoan di

Ất, Bính, Đinh tam kỳ lâm cung của Lục giáp trực phù, gọi là Hoan di. Cung trực phù vốn là hạt nhân, chủ tể của toàn cục, nay lại được tam kỳ trợ giúp, như hổ thêm cánh, nhân thần hỉ lạc. Phàm mưu sự đều có lợi.

7) Kỳ nghi tương hợp

  • Ất – Canh, Bính – Tân, Đinh – Nhâm là “kỳ hợp”.

  • Mậu – Quý, Giáp – Kỷ là “nghi hợp”.

Được cửa lành thì phàm việc đều có tượng hòa hợp.

8) Môn cung hòa nghĩa

  • Hòa là chỉ môn sinh cung. Gặp cửa lành thì phàm việc đều cát. Ví dụ: Khai môn rơi cung Khảm.

  • Nghĩa là cung sinh môn. Ví dụ: Khai môn rơi cung Khôn, được địa lợi.

Đối với cửa lành, bất luận là cung sinh môn (nghĩa) hay môn sinh cung (hòa), phàm việc đều cát lành, tốt thêm tốt. Đối với cửa hung, chúng ta cần suy xét kỹ hơn.