CÁC THẦN SÁT THƯỜNG DÙNG TRONG KỲ MÔN ĐỘN GIÁP

CÁC THẦN SÁT THƯỜNG DÙNG TRONG KỲ MÔN ĐỘN GIÁP

{1} NẠP GIÁP MỘ

  • Càn nạp Giáp, Nhâm; Khôn nạp Ất, Quý; Khảm nạp Mậu; Ly nạp Kỷ; Chấn nạp Canh; Tốn nạp Tân; Cấn nạp Bính; Đoài nạp Đinh.

Khi thiên bàn Kỳ Nghi (Giáp, Nhâm) lâm vào Càn Lục cung; (Ất, Quý) lâm vào Khôn Nhị cung; (Mậu) lâm vào Khảm Nhất cung; (Kỷ) lâm vào Ly Cửu cung; (Canh) lâm vào Chấn Tam cung; (Tân) lâm vào Tốn Tứ cung; (Bính) lâm vào Cấn Bát cung; (Đinh) lâm vào Đoài Thất cung, đó là Nạp Giáp nhập mộ.

{2} DỊCH MÃ, KIẾP SÁT

  • Ngày Dần, Ngọ, Tuất: Dịch mã tại Thân (Đoài Thất cung); Kiếp sát tại Hợi (Càn Lục cung).

  • Ngày Thân, Tý, Thìn: Dịch mã tại Dần (Cấn Bát cung); Kiếp sát tại Tỵ (Tốn Tứ cung).

  • Ngày Tỵ, Dậu, Sửu: Dịch mã tại Hợi (Càn Lục cung); Kiếp sát tại Dần (Cấn Bát cung).

  • Ngày Hợi, Mão, Mùi: Dịch mã tại Tỵ (Tốn Tứ cung); Kiếp sát tại Thân (Cấn Bát cung).

Dịch mã là cung "bệnh" của tam hợp ngày chi trong 12 cung. Kiếp sát là cung "tuyệt" trong 12 cung. Ví dụ: Tam hợp Dần, Ngọ, Tuất là hỏa cục, trường sinh tại Dần, mộc dục tại Mão, quan đái tại Thìn, lâm quan tại Tỵ, đế vượng tại Ngọ, suy tại Mùi, bệnh tại Thân (Dịch mã), tử tại Dậu, mộ tại Tuất, tuyệt tại Hợi (Kiếp sát), thai tại Tý, dưỡng tại Sửu.

{3} TUẦN KHÔNG

  • Giáp Tý tuần không: Tuất, Hợi (Càn Lục cung)

  • Giáp Tuất tuần không: Thân, Dậu (Khôn Nhị cung, Đoài Thất cung)

  • Giáp Thân tuần không: Ngọ, Mùi (Ly Cửu cung, Khôn Nhị cung)

  • Giáp Ngọ tuần không: Thìn, Tỵ (Tốn Tứ cung)

  • Giáp Thìn tuần không: Dần, Mão (Cấn Bát cung, Chấn Tam cung)

  • Giáp Dần tuần không: Tý, Sửu (Khảm Nhất cung, Cấn Bát cung)

Kiếp lộ không vong

  • Giáp Tý tuần: giờ Nhâm Thân, Quý Dậu.

  • Giáp Tuất tuần: giờ Nhâm Ngọ, Quý Mùi.

  • Giáp Thân tuần: giờ Nhâm Thìn, Quý Tỵ.

  • Giáp Ngọ tuần: giờ Nhâm Dần, Quý Mão.

  • Giáp Thìn tuần: giờ Nhâm Tý, Quý Sửu.

  • Giáp Dần tuần: giờ Nhâm Tuất, Quý Hợi.

Cuối mỗi tuần là Kiếp lộ không vong, khi xuất hành rất kỵ.

{4} HỶ THẦN PHƯƠNG

Ca quyết:
Giáp Kỷ tại Cấn, Ất Canh Càn,
Bính Tân Khôn vị hỷ thần an.
Đinh Nhâm viễn tại Ly cung tọa,
Mậu Quý nguyên lai tại Tốn cung.

  • Ngày Giáp, Kỷ: hỷ thần tại Cấn Bát cung.

  • Ngày Ất, Canh: hỷ thần tại Càn Lục cung.

  • Ngày Bính, Tân: hỷ thần tại Khôn Nhị cung.

  • Ngày Đinh, Nhâm: hỷ thần tại Ly Cửu cung.

  • Ngày Mậu, Quý: hỷ thần tại Tốn Tứ cung.

{5} NHẬT LỘC

  • Giáp lộc tại Dần, Ất lộc tại Mão, Bính – Mậu lộc tại Tỵ, Đinh – Kỷ lộc tại Ngọ, Canh lộc tại Thân, Tân lộc tại Dậu, Nhâm lộc tại Hợi, Quý lộc tại Tý.

Lộc là vị trí "lâm quan" của thập can trong 12 cung. Ví dụ: Giáp trường sinh tại Hợi, mộc dục tại Tý, quan đái tại Sửu, lâm quan tại Dần (Nhật lộc), đế vượng tại Mão, suy tại Thìn, bệnh tại Tỵ, tử tại Ngọ, mộ tại Mùi, tuyệt tại Thân, thai tại Dậu, dưỡng tại Tuất.

{6} THIÊN CAN HÓA HỢP

  • Giáp – Kỷ hóa Thổ, Ất – Canh hóa Kim, Bính – Tân hóa Thủy, Đinh – Nhâm hóa Mộc, Mậu – Quý hóa Hỏa.

{7} QUÝ NHÂN PHƯƠNG

  • Ngày Giáp, Mậu, Canh: Sửu là dương quý nhân, Mùi là âm quý nhân.

  • Ngày Ất: Thân là dương quý nhân, Tý là âm quý nhân.

  • Ngày Kỷ: Tý là dương quý nhân, Thân là âm quý nhân.

  • Ngày Bính: Dậu là dương quý nhân, Hợi là âm quý nhân.

  • Ngày Đinh: Hợi là dương quý nhân, Dậu là âm quý nhân.

  • Ngày Nhâm: Mão là dương quý nhân, Tỵ là âm quý nhân.

  • Ngày Quý: Tỵ là dương quý nhân, Mão là âm quý nhân.

  • Ngày Tân: Dần là dương quý nhân, Ngọ là âm quý nhân.

Trong sử dụng Kỳ Môn Độn Giáp, dùng đúng giờ của nhật can quý nhân là thượng cát, dùng đúng phương là thứ cát.

{8} THẬP NHỊ CHI THẦN TƯỚNG – ĐỊA BÀN

  • Tý tướng: Thần Hậu (Thần Hậu)

  • Sửu tướng: Đại Cát (Thần Thái Ất)

  • Dần tướng: Công Tào (Thần Thanh Long)

  • Mão tướng: Thái Xung (Thần Lục Hợp)

  • Thìn tướng: Thiên Cương (Thần Câu Trần)

  • Tỵ tướng: Thái Ất (Thần Đằng Xà)

  • Ngọ tướng: Thắng Quang (Thần Chu Tước)

  • Mùi tướng: Tiểu Cát (Thần Thái Thường)

  • Thân tướng: Truyền Tống (Thần Bạch Hổ)

  • Dậu tướng: Tòng Khuê (Thần Thái Âm)

  • Tuất tướng: Hà Khuê (Thần Thiên Không)

  • Hợi tướng: Đăng Minh (Thần Huyền Vũ)

Chi tiết xin tham khảo trong thuật Lục Nhâm.

{9} THIÊN ĐỨC NHẬT

  • Tháng giêng: tại Đinh (Ly)

  • Tháng hai: tại Khôn (Thân)

  • Tháng ba: tại Nhâm (Khảm)

  • Tháng tư: tại Tân (Đoài)

  • Tháng năm: tại Càn (Hợi)

  • Tháng sáu: tại Giáp (Chấn)

  • Tháng bảy: tại Quý (Khảm)

  • Tháng tám: tại Cấn (Dần)

  • Tháng chín: tại Bính (Nam)

  • Tháng mười: tại Ất (Chấn)

  • Tháng mười một: tại Tốn (Tỵ)

  • Tháng mười hai: tại Canh (Đoài)

Phương vị của Thiên đức được biểu thị bằng 8 can và 4 quẻ. Tháng giêng, tháng chín: hướng Nam; tháng hai: hướng Tây Nam; tháng ba, tháng bảy: hướng Bắc; tháng tư, tháng mười hai: hướng Tây; tháng năm: hướng Tây Bắc; tháng sáu, tháng mười: hướng Đông; tháng tám: hướng Đông Bắc; tháng mười một: hướng Đông Nam.

{10} NGUYỆT ĐỨC

  • Tháng giêng, tháng năm, tháng chín: tại Bính.

  • Tháng hai, tháng sáu, tháng mười: tại Giáp.

  • Tháng ba, tháng bảy, tháng mười một: tại Nhâm.

  • Tháng tư, tháng tám, tháng mười hai: tại Canh.

Cách lấy: Tam hợp Dần, Ngọ, Tuất (hỏa) gặp phương Bính là Nguyệt Đức; tam hợp Hợi, Mão, Mùi (mộc) gặp phương Giáp; tam hợp Thân, Tý, Thìn (thủy) gặp phương Nhâm; tam hợp Tỵ, Dậu, Sửu (kim) gặp phương Canh.

{11} NGŨ PHÙ PHÁP

  • Ngũ Phù: thần tốt, thuộc Hỏa, gặp Quý nhân.

  • Thiên Tào: thuộc Kim, chủ về kiện tụng.

  • Địa Phù: nửa cát nửa hung, thuộc Thổ, nên tránh xa.

  • Phong Bá, Lôi Công: thuộc Mộc, chủ về kinh hoảng.

  • Vũ Sư: thuộc Dương Thủy, xuất hành chủ về mưa âm u.

  • Phong Vân: Âm Mộc, chủ về nửa âm u.

  • Canh Phù: thuộc Kim, cầu tài thì tốt.

  • Quốc Ấn: thuộc Kim, chủ về thăng quan.

  • Thiên Quan: thuộc Mộc, chủ về trở ngại.

  • Địa Trục: Âm Thổ, chủ về phản phục (trùng điệp, đảo lộn).

  • Thiên Tặc: thuộc Âm Thủy, chủ về mất trộm.

Cách dùng Ngũ Phù: Kết hợp thuật Lục Nhâm, lấy nguyệt tướng gia chính thời (giờ đang dùng), lấy thiên bàn đếm đến vị trí "lộc" của ngày hôm đó, khởi Ngũ Phù. Ví dụ: Giáp lộc tại Dần, khởi Ngũ Phù tại Dần, Mão là Thiên Tào, Thìn là Địa Phù, Tỵ là Phong Bá, Ngọ là Lôi Công, Mùi là Vũ Sư, Thân là Phong Vân, Dậu là Canh Phù, Tuất là Quốc Ấn, Hợi là Thiên Quan, Tý là Địa Trục, Sửu là Thiên Tặc. (Xem mục {5} Nhật Lộc)

{12} NGUYỆT YẾM

  • Tháng giêng: Tuất

  • Tháng hai: Dậu

  • Tháng ba: Thân

  • Tháng tư: Mùi

  • Tháng năm: Ngọ

  • Tháng sáu: Tỵ

  • Tháng bảy: Thìn

  • Tháng tám: Mão

  • Tháng chín: Dần

  • Tháng mười: Hợi

  • Tháng mười một: Tý

  • Tháng mười hai: Sửu

Yếm là chữ "áp" (đè) thời cổ. Là cung tiếp theo của nguyệt tướng. Vì vậy phương Nguyệt yếm và cung xung chiếu đều hung, không thể dùng.

{13} ĐỊNH HẮC HOÀNG ĐẠO PHÁP

  • Tháng Tý, Ngọ: khởi Thanh Long từ ngày Thân.

  • Tháng Sửu, Mùi: khởi Thanh Long từ ngày Tuất.

  • Tháng Dần, Thân: khởi Thanh Long từ ngày Tý.

  • Tháng Mão, Dậu: khởi Thanh Long từ ngày Dần.

  • Tháng Thìn, Tuất: khởi Thanh Long từ ngày Thìn.

  • Tháng Tỵ, Hợi: khởi Thanh Long từ ngày Ngọ.

Có thể chuyển phương pháp lấy ngày này sang lấy giờ:

  • Ngày Tý, Ngọ: khởi Thanh Long từ giờ Thân.

  • Ngày Sửu, Mùi: khởi Thanh Long từ giờ Tuất.

  • Các ngày khác suy theo cách trên.

Trong sự phối hợp giữa ngày và giờ, nếu gặp các sao Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Thiên Đức, Ngọc Đường, Ty Mệnh là Hoàng đạo (tốt). Còn lại là Hắc đạo (xấu).
Ví dụ: Ngày Tý, giờ Thân là Thanh Long; giờ Dậu là Minh Đường; giờ Tuất là Thiên Hình; giờ Hợi là Chu Tước; giờ Tý là Kim Quỹ; giờ Sửu là Thiên Đức; giờ Dần là Bạch Hổ; giờ Mão là Ngọc Đường; giờ Thìn là Thiên Lao; giờ Tỵ là Huyền Vũ; giờ Ngọ là Ty Mệnh; giờ Mùi là Câu Trần.

{14} LỤC GIÁP THANH LONG

Phàm mỗi tuần Lục Giáp đều khởi từ đầu tuần: Thanh Long, Bồng Tinh, Minh Đường, Thái Âm, Thiên Môn, Địa Hộ, Thiên Ngục, Thiên Đình, Thiên Lao, Thiên Tàng.

Ví dụ: Giáp Tý tuần, khởi Thanh Long tại Tý; Sửu là Bồng Tinh; Dần là Minh Đường; Mão là Thái Âm; Thìn là Thiên Môn; Tỵ là Địa Hộ; Ngọ là Thiên Ngục; Mùi là Thiên Đình; Thân là Thiên Lao; Dậu là Thiên Tàng. Các tuần khác cũng làm tương tự.

  • Đại tướng ở Thanh Long (Giáp)

  • Cờ trống ở Bồng Tinh (Ất)

  • Binh lính ở Minh Đường (Bính)

  • Phục binh ở Thái Âm (Đinh)

  • Quân môn ở Thiên Môn (Mậu)

  • Tiểu tướng ở Địa Hộ (Kỷ)

  • Chém phạt ở Thiên Ngục (Canh)

  • Phán quyết ở Thiên Đình (Tân)

  • Tích trữ ở Thiên Lao (Nhâm)

  • Hoa Cái ở Thiên Tàng (Quý)

{15} NIÊN THƯỢNG THẦN SÁT

    1. Thái Tuế

    1. Độc Hỏa

    1. Tang Môn

    1. Câu Trần

    1. Quan Phù

    1. Tử Phù

    1. Tiểu Hao

    1. Đại Hao

    1. Tướng Quân

    1. Hoàng Đế

    1. Điếu Khách

    1. Bệnh Phù

Ví dụ: Năm Giáp Tý, Tý là Thái Tuế; Sửu là Độc Hỏa; Dần là Tang Môn; Mão là Câu Trần; Thìn là Quan Phù; Tỵ là Tử Phù; Ngọ là Tiểu Hao; Mùi là Đại Hao; Thân là Tướng Quân; Dậu là Hoàng Đế; Tuất là Điếu Khách; Hợi là Bệnh Phù.