ĐINH HỎA

ĐINH HỎA

Đinh Hỏa ngũ hành thuộc âm hỏa, là Thái Âm Ngọc Nữ, là Tinh Kỳ, là âm thần của Giáp Tý. Ngự tại phương Nam, thống lĩnh Tị hỏa và nhiếp thêm vị Mùi. Đinh là âm hỏa, là lửa nhỏ (tinh hỏa), mang năng lực nội trợ và đặc tính nhu mị. Đinh là Ngọc Nữ, là tinh chi tinh, thiện biến hóa, phi đằng, có thể thông đạt linh tính của con người, rất lợi cho việc đào tẩu, ẩn thân. Đinh Kỳ trong Tam Kỳ đại diện cho con người; do đó dự đoán nhân sự đặc biệt linh nghiệm. Chất của nó là mị, tính của nó là thuận, màu sắc là hồng nhạt, vị là sảng khoái, âm thanh là thanh lượng, hình thể tú lệ, công dụng tiện kiệt. Đắc thời có thể tiêu trừ bạo lệ, động sát gian tà. Thất thời thì thành cùng sầu, than thở, u ám khó sáng; đang lúc sắc bén thì không thể ngăn cản; tính nhu nhuyễn, khó mà dò đoán.

Khái niệm của Đinh Hỏa: Văn tinh; văn hóa; năng lực giáo hóa; chức vụ văn; chữ viết; hình thể; tuấn tú; văn nhã; có gai; đỉnh cao; nổi trội. Đinh Hỏa là một trong Tam Kỳ, Đinh Kỳ là Ngọc Nữ, cũng là người thứ ba là tình nhân, có thể là người thứ ba của nam giới hoặc của nữ giới; nam giới xem là người thứ ba của nữ giới, nữ giới xem là người thứ ba của nam giới. Ất, Bính, Đinh còn có một khái niệm: khi dự đoán về đời sống cá nhân, nếu bất kỳ can nào chồng lên Ất, Bính, Đinh đều có “tiểu mật” (người tình nhỏ), nhưng vẫn có sự phân biệt: khi gặp Đinh, tuổi tác thường nhỏ hơn mình hoặc diện mạo trẻ trung; khi gặp Bính, diện mạo tương đương; khi gặp Ất, người nam tìm đối tượng bạn gái có tuổi lớn hơn mình, nếu tuổi nhỏ hơn thì ngoại hình già dặn hoặc tâm lý già dặn.

Ngành nghề, sự vụ: Bạn gái; vợ lẽ; nhân tình; người thứ ba là nữ giới; người phụ nữ trăng hoa; văn chức, văn thư bí thư; người có văn hóa; ca sĩ, diễn viên; họa sĩ nghệ thuật; người có kỹ thuật xuất sắc; người biểu hiện nổi trội; người nói chuyện có gai; giáo dục văn hóa; ngôn ngữ văn tự; thẩm mỹ, trang điểm; ngành gốm sứ; bưu chính chuyển phát nhanh; viễn thông di động; ngành điện tử; ngành in ấn.

Hình thái, tính cách: Chủ về người thanh tú, cao khiết; da trắng hồng hào, mịn màng; tóc mảnh, dài; trán rộng, nhọn; người mang Đinh đều rất tỉ mỉ. Trung thành, nhu thuận; có đầu óc, mưu kế; trong nóng ngoài lạnh; quan tâm, ân cần với tình nhân; động sát gian tà; khó nắm bắt; nói chuyện có gai; có tính đột phá, kiên trì; người có đôi mắt tốt.

Bệnh tật trên cơ thể: Mắt, răng, tim, máu, gai xương, mụn thịt, lưỡi, xương nhỏ, cơ quan sinh dục nam. Cảm giác: nóng, bỏng.

Động vật, thực vật: Côn trùng cắn người và động vật; muỗi; bọ chét; ong bắp cày; ong mật; ruồi trâu; động vật có gai; nhím; lợn rừng; rắn. Thực vật, quả có gai; hoa hồng; nguyệt quý; cây hoè; xương rồng; cây tùng; cây lựu; hạt dẻ; quả rambutan; cây táo; cây phỉ.

Sự vật, khí cụ: Vật phát quang; đèn; vật phát nhiệt độ thấp; dao; kim; kiếm; ống tiêm; đinh; tăm xỉa răng; chứng từ, phiếu; văn chương; gậy; hương khói; sản phẩm điện tử; giấy tờ, chứng chỉ; pháo hoa; bật lửa; đạn pháo; viên đạn; vật kim loại nhỏ; trang sức; bếp lò.

Địa lý, phương vị: Ngã ba đường (hình chữ Đinh); ngã tư đường; mái hiên; góc nhà; nóc nhà; tháp; gò cao; nơi quanh co, ngoặt. Phương vị: phương Nam.

Thời tiết, màu sắc: Sao trời; trời quang đãng; mùa hạ; buổi trưa. Màu sắc: đỏ, tía; là Đằng Xà, quỷ hỏa, là năng lượng hạt nhân.