Đỗ Môn
Đỗ Môn
Đỗ Môn là cửa trung bình hoặc tiểu hung, chủ về sự ngăn trở, chủ yếu biểu thị tắc nghẽn không thông, có lực cản. Nguyên nhân Đỗ Môn chủ về tắc nghẽn bao gồm: 1, Tốn là trưởng nữ, bị cung Càn (cha) xung khắc (Tốn Mộc ở cung đối diện với Càn Kim), lại khắc Khôn Mẹ (Mộc khắc Thổ), không hòa hợp với cả cha lẫn mẹ, vì vậy trong gia đình xử sự bị ngăn trở không thuận; 2, Phía Đông Nam nước ta giáp biển lớn, đất liền đến bờ biển là bị tắc nghẽn không thông, và hướng Tây Bắc là Cửa Mở, thì hướng Đông Nam đối xung với nó tự nhiên là cửa tắc nghẽn, điều này cũng phù hợp với cục diện âm dương đối lập thống nhất.
Cổ nhân nói: "Đỗ Môn vốn thuộc Mộc, phạm vào tai họa dồn. Năm Hợi Mão Mùi tháng, bị quan vào ngục truân, xa lìa việc sinh tử, súc vật cũng nhiều ôn. Đánh đập thấy máu mủ, tai họa đến con cháu."
Đỗ Môn là nơi ẩn náu, phương trốn tránh hình tích, thích hợp cho việc tránh tai, lánh nạn, bắt cướp, quy thuận giặc, phòng lũ đắp đê, xét xử ngục tù, các việc khác đều không lợi. Đỗ Môn trong thi đấu là thủ môn, ví dụ như bóng đá, Đỗ Môn đại diện cho tình huống thủ môn.
Loại tượng của Đỗ Môn trong nhân sự phần nhiều chủ về võ quan, quân đội, cảnh sát, công an, đơn vị tính chất bảo mật an ninh, ban kỷ luật, cơ quan giám sát, viện kiểm sát, bộ phận kỹ thuật, còn đại diện cho khối khoa học tự nhiên kỹ thuật, phòng chống lũ lụt, v.v.
Khái niệm về Đỗ Môn
Đỗ có nghĩa là vẽ đất làm lao, Đỗ Môn chủ yếu đại diện cho tắc nghẽn không thông, ngăn trở, nghẽn tắc, ngăn cản, ngăn chặn, cự tuyệt, bế tắc, che giấu, ẩn nấp, che đậy, bao phủ, đóng lại, đoạn tuyệt, khó khăn, bảo mật, không thành thật khai báo, kỹ thuật.
Cách dùng khái quát của Đỗ Môn
Đoán xuất hành: Bế tắc không thông.
Đoán nhân vật: Nhân vật liên quan đến kho vận, tôn giáo, khí công, trúng phong, câm điếc.
Đoán công việc: Công trình, người kỹ thuật, thợ thủ công, nhà tù, nhà tâm lý học, lý luận, nhân viên quản lý; quân cảnh, vũ chức, công an kiểm sát tòa án, các bộ phận bảo mật an ninh, v.v.
Đoán tính cách: Không thích nói, thích nghiên cứu, tính cách hướng nội.
Đoán hôn nhân: Tâm tính bế tắc, tình cảm khó điều hòa.
Đoán cầu tài: Khó đạt được, thích tiết kiệm, mệnh cách gặp thì chủ thời trẻ nghèo, tuổi già giàu có.
Đoán bệnh tật: Huyết khối, tắc nghẽn. Bệnh liên quan đến phong hàn khí quản, là bệnh ngầm, khó chữa.
Phàm việc gặp Đỗ Môn đều là không có lối thoát.
Đỗ Môn cũng là phương hướng mà phạm nhân ẩn náu.
Trạng thái sinh vượng, hưu tù của Đỗ Môn
Đỗ Môn tọa tại cung Tốn Mộc ở hướng Đông Nam, ngũ hành thuộc Mộc, vượng vào mùa Xuân Mộc, đặc biệt là các tháng Thìn, Tỵ; tướng (tương đối vượng) vào mùa Đông Thủy; hưu (ngừng trệ) vào mùa Hạ Hỏa; tù (suy kém) vào cuối mùa Hạ Thổ; tử (tuyệt vọng) vào mùa Thu Kim.
Đỗ Môn ở cung Tốn Mộc là Phục Ngâm (nằm yên), ở cung Càn Kim là Phản Ngâm (xung động), ở cung Khôn Thổ là nhập mộ, ở cung Đoài Kim là bị khắc, ở cung Cấn Thổ là bị ép (bị khắc), ở cung Khảm Thủy là được sinh, ở cung Chấn Mộc là tỷ hòa (hòa hợp), ở cung Ly Hỏa là tiết khí.
Giải thích chi tiết về tượng ý của Đỗ Môn
Nhân vật: Trưởng nữ, quý phụ, văn nhân, danh sĩ, người hói, thợ thủ công, nhân viên kỹ thuật, phật tử, người làm việc tâm linh, khí công sư, công an kiểm sát tòa án, nhân viên an ninh bảo mật, cai ngục, nhân viên lưu trữ, nhân viên tư pháp, cảnh sát, thương nhân, cô dâu, người ăn xin, Đỗ Môn lâm vào cung Tốn chủ về kinh lạc, chủ về phong, khí, vì vậy là người tu luyện.
Tính tình: Liêm khiết, trinh khiết, chính trực, do dự, nghi ngờ, đa cảm, thiên về truyền thống và bảo thủ, nội tâm rất tắc nghẽn, tự kỷ ít nói, không cởi mở, tâm bình khí hòa, văn tĩnh hướng nội, thích đóng cửa nghiên cứu học vấn, là người kỹ thuật, không dễ dàng bộc lộ ý đồ của mình.
Hình thái: Tối nghĩa, đờ đẫn, ảm đạm.
Sự việc: Tắc nghẽn, khó khăn, pháp quy, trốn tránh, đào thoát, cướp đường, tránh tai.
Thời tiết và thiên thời: Gió mát, gió nhẹ, gió hòa, ráng đỏ, mây mù, thời điểm cuối xuân đầu hạ, đôi khi là chớp, cầu vồng.
Địa lý: Vườn hoa, vườn rau, thung lũng, nơi cao, nơi tích trữ.
Kiến trúc: Công viên, chợ, kiến trúc có hàm ý ngăn chặn như đập, dải phân cách, cửa cống, ngưỡng cửa, nơi bế tắc, nơi tắc nghẽn giao thông, tường rào, nơi trú ẩn.
Vật thể: Vật làm bằng gỗ, như sáo, đũa, cửa gỗ, xà nhà, sách vở, văn phòng phẩm, báo chí, cửa sổ, vật thể dài mảnh, như dây thừng, ống dẫn, dây điện; vật có tác dụng ngăn chặn, như nút chai, mặt nạ; giường, đồ dệt, đồ tơ lụa, quần áo, chăn, đồ lót, chip điện tử; quẻ Tốn là vật thể bị đứt rời ở phía dưới, vật đầu nặng chân nhẹ, hoặc người bị cắt cụt.
Bộ phận cơ thể: Gan, mật, gân, lông mày, đùi, khí quản, kinh lạc, hen suyễn, tà hàn, bệnh ruột, trúng phong, huyết khối, hàn tà, hói đầu, hột cơm, bệnh hôi nách, dị ứng, hệ tuần hoàn, hệ thần kinh tắc nghẽn không thông.
Thực vật: Cây nhỏ, cây bụi, hoa cỏ nhỏ, rêu, cành cây nhỏ, hoa đỗ quyên, cây dâu, bạch dương, mơ.
Động vật: Chim đỗ quyên, động vật hoạt động đêm như chồn hương, chuột, mèo, cú, chuồn chuồn, bướm.
