Giải Mã Kỳ Môn - Khám Phá Các Cát Cách 

Giải Mã Kỳ Môn - Khám Phá Các Cát Cách 

 

1. Kỳ Môn Hội Hợp

Phàm khi Tam Kỳ (Ất, Bính, Đinh) hội hợp với Tam Cát Môn (Khai, Hưu, Sinh) ở cùng một phương vị, đây là cách cục số một của Kỳ Môn. Mọi việc hướng về phương này đều thuận lợi nhất. Đây chính là điều mà người xưa nói "cát môn ngẫu nhiên hợp tam kỳ". Khi sử dụng, cần phải xét thêm trạng thái suy vượng, mộ tuyệt để định rõ cát hung.

2. Tam Kỳ Đắc Sử Ngộ Giáp

Phàm Tam Kỳ ở địa bàn, đã được Trực Sử chi môn (cửa của giá trị sử dụng) và lại gặp Trực Phù là Giáp (Giáp Tý, Giáp Tuất, Giáp Thân, Giáp Ngọ, Giáp Thìn, Giáp Dần) đến gia tăng. Vào thời điểm này, mọi việc đều cát. Nếu gặp thêm Cát Môn thì càng thuận lợi hơn.

3. Tam Kỳ Đắc Sử Du Nghi

  • Ất lấy Giáp Ngọ, Giáp Tuất làm sứ.

  • Bính lấy Giáp Tý, Giáp Thân làm sứ.

  • Đinh lấy Giáp Dần, Giáp Thìn làm sứ.

Tam Kỳ mỗi kỳ đều có "sứ" của riêng mình. Khi Trực Phù là Giáp đến gia tăng và lại du chơi tại "sứ nghi" của nó, thời điểm này lợi cho việc âm thầm, bí mật, hòa hợp. Chú thích chi tiết ở phần tổng giải.

4. Tam Kỳ Đắc Sử

Cung có Tam Kỳ (Ất, Bính, Đinh) lại được Khai, Hưu, Sinh là Tam Cát Môn làm Trực Sử đến gia tăng. Thích hợp để ban ơn, thưởng công, xuất binh, phái tướng. Việc hành quân có chủ soái thì càng tốt, xuất hành có người phù trợ. Phàm cầu mưu, thăng quan, gặp ân, cưới hỏi, di dời, tạo tác đều tốt.

5. Tam Giáp Hợp

Ngày hôm nay, Nhật Can cùng với Trực Phù và Trực Sử đều là Giáp, trăm việc đều rất tốt.

  • Thượng cục – Trọng Giáp: Giáp Kỷ nhật Giáp Tý thời, Bính Tân nhật Giáp Ngọ thời. Lúc này Quan Cách, hình đức đều ở trong, dùng binh trước sẽ bại, không thể xuất nhập, lợi cho việc trốn chạy, chủ khách đều không lợi.

  • Trung cục – Mạnh Giáp: Mậu Quý nhật Giáp Dần thời, Ất Canh nhật Giáp Thân thời. Lúc này dương khí ở ngoài, lợi cho việc giấu binh cố thủ, không thể xuất nhập, lợi chủ không lợi khách.

  • Hạ cục – Quý Giáp: Đinh Nhâm nhật Giáp Thìn thời, Giáp Kỷ nhật Giáp Tuất thời. Lúc này dương khí ở ngoài, âm khí ở trong, lợi cho xuất hành động chúng, trăm việc đều tốt, lợi khách không lợi chủ.

6. Thiên Phụ Thời

Sách cũ nói: Giáp Kỷ nhật Kỷ Tỵ thời, Ất Canh nhật Giáp Thân thời, Bính Tân nhật Giáp Ngọ thời, Đinh Nhâm nhật Giáp Thìn thời, Mậu Quý nhật Giáp Dần thời. Kỳ Môn Thành Thức nói: Đây chính là Giáp Tý, Giáp Tuất, Giáp Thân, Giáp Ngọ, Giáp Thìn, Giáp Dần thời. Thích hợp để cầu xin ân huệ, giải trừ oán kết. Dù có đao phủ kề cổ vẫn được thần linh phù hộ, họa chuyển thành phúc, có tội có thể được tha, việc lành được thêm phước.

7. Uy Đức Thời

Giáp gia Bính (Giáp thượng gia Bính địa – Thanh Long phản thủ) và Bính gia Giáp (Bính thượng gia Giáp địa – Phi điểu điệt huyệt).

8. Ngũ Hợp Thời

Ngũ Hợp Thời là thời gian và Nhật Can tương hợp (Giáp Kỷ hợp, Ất Canh hợp, Bính Tân hợp, Đinh Nhâm hợp, Mậu Quý hợp). Phàm gặp thời này, thần tốt làm việc, hung sát lánh xa. Vì vậy độ tốt lành giống như Thiên Phụ Thời. Thích hợp cho việc mưu cầu, hòa hợp, bí mật; không thích hợp cho việc giải oan, xử án.

9. Trực Phù Túc Cát

Như các sao Phụ, Cầm, Tâm... trăm việc đều tốt. Hoặc nói đây chính là Tam Giáp Hợp.

10. Thanh Long Phản Thủ

Giáp là Thanh Long. Phàm Trực Phù là Tuần Giáp (Giáp Tý, Giáp Tuất...) gia lên địa bàn là Bính Kỳ, gọi là Thanh Long Phản Thủ. Nếu gặp thời điểm này, lợi cho trăm việc. Lại được Kỳ Môn tương hợp, sự cát lành tột bậc, chỉ lợi cho đại nhân (quân tử), không lợi cho tiểu nhân. Xuất binh quay lưng về sinh, đánh vào tử, trăm trận trăm thắng.

11. Phi Điểu Điệt Huyệt

Bính là Phi Điểu. Phàm Bính Kỳ gia lên địa bàn là Trực Phù Tuần Giáp, gọi là Phi Điểu Điệt Huyệt. Nếu gặp thời điểm này, lợi cho trăm việc, lại được Cát Môn tương hợp, sự cát lành tột bậc, chỉ lợi cho quân tử, không lợi cho tiểu nhân. Xuất binh quay lưng về sinh, đánh vào tử, trăm trận trăm thắng.

12. Ngọc Nữ Thủ Môn

Đinh là Ngọc Nữ, là Nhân Bàn Trực Sử chi môn, gặp địa bàn Lục Đinh (Đinh Kỳ), gọi là Ngọc Nữ Thủ Môn. Đây chính là Trực Sử chi môn của tuần đó. Thích hợp để kết giao tư thông, âm mưu bí mật, hòa giải oán thù, tiệc tùng vui vẻ, hòa hợp... Các việc lớn khác không nên dùng.

13. Tương Tá

Thiên Bàn Trực Phù Đầu (Lục Giáp), gặp địa bàn Đinh, Bính, Ất. Thích hợp mưu cầu công danh, đến gần quý nhân, làm việc có người giúp đỡ. Chủ sẽ có điềm phú quý.

14. Kỳ Phù Tương Gia

Trực Phù gia Kỳ, Trực Sử môn gia Kỳ, trăm việc được người phù trợ, rất tốt.

15. Long Hổ Nhị Phù

Long là Giáp Thìn (Thìn là Long), Hổ là Giáp Dần (Dần là Hổ). Trong âm dương nhị độn, gặp Đinh:

  • Giáp Thìn làm Trực Phù, Thìn gia Đinh là Long Phù.

  • Giáp Dần làm Trực Phù, Dần gia Đinh là Hổ Phù.
    Thích hợp cho việc tế tự, viết phù sớ, sai khiến quỷ thần, trừ tà khuynh. Lại thích hợp nhận chức ấn, cầm binh phù, truyền hiệu lệnh, xuất binh phát mã, đều tốt.

16. Thiên Địa Hợp Đức

Trên trời Lục Mậu hợp Tam Cát Môn, gia thêm vào Lục Kỷ. Thích hợp yết kiến quý nhân, nhận phong, vào chầu vua, thăm chủ, gửi thư, yết tướng, thăm khách, thân sư, cưới hỏi, yến hội, hợp tác, kết bạn, cầu vọng, hòa giải oán thù, vỗ về bạn hàng, chiêu an đều tốt.

17. Nhật Nguyệt Hợp Minh

Trên trời Lục Ất hợp Tam Cát Môn, gia thêm vào Lục Bính. Thích hợp lên quan, cầu tài, thi cử, cầu y, yết quý, mưu vọng, thăm hiền, chiêu an, cầu tướng, hợp mưu, bạn đồng hành, tìm thầy, hòa sự, cưới hỏi, tạo táng, di dời đều tốt.

18. Âm Dương Hóa Khí

Đinh và Giáp tương gia (Đinh gia Giáp hoặc Giáp gia Đinh), là Âm Dương Hóa Khí, lợi cho trăm việc.

19. Long Phượng Trình Tường

Đinh và Ất tương gia (Đinh gia Ất hoặc Ất gia Đinh), là Long Phượng Trình Tường, lợi cho trăm việc.


Các Cách Cục Cửu Độn

(Cửu Độn)

Trong Kỳ Môn, Cửu Độn là các cách cục tối quan trọng. Cần phải có Kỳ không phạm vào mộ, Môn không phạm vào bức, mới coi là hoàn mỹ. Trong Kỳ Môn, có Tam Trá (ba cách giả), nếu chiến thắng, mưu sự đẹp, xuất binh, trăm trận trăm thắng, phàm trăm mưu cầu đều lợi. Các cách khác chỉ cần Môn và Kỳ đến là được. Còn cách này là Tam Cát Môn hợp Tam Kỳ, lại được Tam Ẩn Cung. Dùng cách này được lợi 10 phần. So với các cách khác chỉ được Môn và Kỳ, không được Ẩn Cung, chỉ lợi 6-7 phần, khác biệt rất lớn.

20. Thiên Độn

Thiên Bính (Bính Kỳ ở Thiên Bàn) gia Sinh Môn, phía dưới lâm Đinh (Địa Bàn), là Thiên Độn. Đinh là linh khí của Tam Kỳ, là âm của Lục Giáp, như có hoa cái che thể, được ánh sáng nguyệt tinh che chở. Phương này có thể thượng sách xuất quân, thích hợp tế trời thần, luyện tướng tế phong, làm mây tạo mù, cầu mưa tạnh, sai sấm chớp, tiêu thiên tai, thuận tinh độ, dâng biểu chương, diện kiến vua chúa, buôn bán, cầu tài, cưới hỏi, vào nhà mới, dời nhà đều tốt.

21. Địa Độn

Thiên Ất (Ất Kỳ ở Thiên Bàn) gia Khai Môn, phía dưới lâm Lục Kỷ, là Địa Độn. Kỷ là môn riêng tư của Lục Hợp, lại là Địa Hộ. Như có mây tím che chở, được ánh sáng nhật tinh bảo vệ. Thích hợp tế đất thần, khai sông, đào giếng, sửa chữa kho tàng, giấu trăm thợ, quét hang phá thành, bày trận đánh địch, phục binh giấu mũi nhọn, sửa lăng tẩm, chùa quán, nhà cửa, xây tường, ẩn tích, cầu tiên, đào huyệt, an táng rất tốt.

22. Nhân Độn

Thái Âm gia Lục Đinh, lâm Hưu Môn, là Nhân Độn. Thái Âm u ám, vạn vật khó thấy, như mây đen che phủ, được ánh sáng tinh tú bảo vệ. Thích hợp tế tự cầu an, nhận đạo, mời hiền, cầu tướng chế địch, xuất binh chinh chiến, hòa giải lập minh, ẩn núp, luyện đan, hợp dược... kết hôn, tăng thêm nhân khẩu, buôn bán lãi gấp. Nếu viết thư, hiến sách thì không lợi.

23. Thần Độn

Thiên Bính (Bính Kỳ ở Thiên Bàn) gia Sinh Môn là Thần Độn. Quẻ Tốn vào miếu, được linh thần che chở. Thích hợp tế đốt bùa chú, đi cương trì pháp, xây dựng khai quang, tế bái. Phương này có thể vẽ địa bố trù, dùng bí thuật sai khiến quỷ thần, được trời người trợ giúp. Dùng binh đánh hư, sai gián điệp, âm mưu bí kế thì tốt.

24. Quỷ Độn

Thiên Ất gia Khai Môn, Sinh Môn, hoặc Đinh Kỳ là Quỷ Độn. Quẻ Cấn vào miếu, được thần linh che chở. Lại nói: được linh quỷ ẩn phục che chở. Phương này có thể xem xét tình địch, cướp trại, đặt giả, đánh hư, đặt cơ, giấu giếm, dùng lời hư, lừa gạt. Thích hợp dùng văn thư lừa địch, lại thích hợp trốn ẩn, xuất binh rất tốt.

25. Long Độn

Ất Hưu gia Khảm (Ất Kỳ gia Hưu Môn ở cung Khảm) hoặc Lục Quý thủy hương là Long Độn. Vì được Long thần che chở. Phương này thích hợp thỉnh long thần cầu mưa, trị thủy, đánh thủy chiến, giữ đò, đặt mưu cơ mật, lấp đê, xây cầu, đào giếng.

26. Hổ Độn

Lục Tân hợp Hưu Ất Kỳ lâm cung Cấn (Bát cung) là Hổ Độn. Quẻ Cấn vào miếu, được hổ tinh giữ đường che chở. Phương này thích hợp phòng ngự hiểm yếu, mai phục chặn đánh, xây dựng trại núi, bịt ngõ tắc đường. Lại có thể chiêu hàng vong mạng, vỗ về bạn nghịch, vì nước trừ giặc, ám độ hiểm yếu, cơ mật đều tốt.

27. Phong Độn

Lục Tân (có bản là Ất) hợp Hưu Môn lâm Tốn cung là Phong Độn. Được gió lành che chở. Phương này có thể hút tín phong, phun cờ phướn, tế phong bá, mượn gió, xuất binh phá địch, được trợ giúp, đại thắng. Lại thích hợp đốt trại cướp kho, đốt lương thảo, truyền bố văn thư, thuận phó ứng.

28. Vân Độn

Ất Kỳ hợp Hưu Môn lâm cung Chấn là Vân Độn. Được mây lành che chở. Phương này có thể hút mây khí, phun lên áo giáp. Thích hợp mai phục biến hóa, làm mây tạo mù, nhiếp tướng, xuất binh.

29. Văn Độn, Vũ Độn

  • Ất hợp Sinh Đinh là Văn Độn, thích hợp làm văn, học hành, thi cử.

  • Bính hợp Khai Tân là Vũ Độn, thích hợp phong bái, hiến sách, chiêu binh, diễn tướng, xuất binh, ngồi đánh vào hướng xung.
    Hai cách này các sách khác không có.


Tam Trá Cách (Ba Cách Giả)

Thái Âm, Cửu Địa, Lục Hợp là Tam Ẩn Cung. Nếu được Tam Kỳ Cát Môn trợ giúp thì gọi là Tam Trá. Vạn sự đều lợi. Nếu chỉ được Môn, không được Kỳ cũng tốt.

30. Chân Trá

Thái Âm hợp Kỳ Môn là Chân Trá. Được lợi ích của sao tốt, thích hợp ban ơn nhân, kết lòng dân, mở rộng đại nghĩa, ẩn độn, cầu tiên, tạo táng, cưới hỏi, mưu vọng, viễn hành, buôn bán. Nếu xuất binh lừa địch, mọi việc hiển dương đều tốt.

31. Trọng Trá

Cửu Địa hợp Kỳ Môn là Trọng Trá. Phương này thích hợp thêm nhân khẩu, nhận tài sản, đòi nợ, nhận quan, thụ tước, cưới hỏi, viễn hành, buôn bán, cầu danh. Nếu xuất binh dụ địch thắng, lừa giặc, thu phục binh lính, giam cầm nhân tài.

32. Hưu Trá

Lục Hợp hợp Kỳ Môn là Hưu Trá. Được người lành che chở. Thích hợp cưới hỏi, cầu tài, viễn hành, hợp dược, chữa bệnh, trừ tà, cầu an, xuất binh, lừa địch, thu hàng, bắt phản.


Lục Giả (Sáu Giả)

Sáu giả trong Kỳ Môn, mỗi giả tùy theo việc mà dùng, phương vị rất lợi. Đó là các cửa Đỗ, Cảnh, Kinh, Tử, Thương hợp với Ất, Bính, Đinh và Mậu, Kỷ, Nhâm, Quý, lại gặp thêm Thiên, Địa, Thái Âm, Lục Hợp. Phương này nếu không có địch, lại có vượng tướng khí, thì đều tốt.

33. Thiên Giả

Cửu Thiên, Bính Kỳ, hợp Cảnh Môn, lâm phương Mậu là Thiên Giả. Được phúc thần che chở, linh khí tam kỳ, thích hợp bày tiện lợi, hiến mưu sách, cầu cạnh, xuất quân dương oai, xông pha trận mạc, đem kế gài kế.

34. Địa Giả

Cửu Địa, Đinh Kỳ, hợp Đỗ Môn, lâm phương Kỷ là Địa Giả. Được âm thần che chở, xuất nhập nơi này, người không thể thấy, thích hợp mai phục đóng trại, phao tin đồn, làm gián điệp, dò la việc mật, cướp trại.

35. Nhân Giả

Đằng Xà, Lục Nhâm, hợp Kinh Môn, lâm phương Khôn là Nhân Giả. Được thiên thần che chở, thích hợp bắt trốn, phục binh, đặt mưu, cho người hàng, dùng thư giả dẫn dụ, lừa gạt địch, che đậy, cướp trại, kiện tụng, di dời.

36. Thần Giả

Bạch Hổ, Lục Canh, hợp Thương Môn, lâm phương Tốn là Thần Giả. Được địa thần che chở, lợi cho chôn cất, bắt bớ, trốn, ẩn náu. Mượn thần ngữ, thần vật, khuất phục lòng người, cưới hỏi, buôn bán, lập khế.

37. Quỷ Giả

Chu Tước, Lục Kỷ, hợp Tử Môn, lâm phương Cấn là Quỷ Giả. Thích hợp phục binh, khiến người không biết, địch không dám xâm phạm, trừ hại, rơi vào kế mà không hay, bắt bớ, hành hình, trốn, chết giả, chôn cất đều tốt.

38. Vật Giả

Thái Âm, Đinh Kỳ, hợp Đỗ Môn, lâm phương Tỵ là Vật Giả. Thích hợp mượn dụng cụ, xây phòng, lập trại, hư trá dọa địch.


Các Cách Cát Bổ Sung

39. Tam Kỳ Thăng Điện

  • Ất Kỳ đến Chấn (Mão) là thăng điện.

  • Bính Kỳ đến Ly (Ngọ) là thăng điện.

  • Đinh Kỳ đến Đoài (Dậu) là thăng điện.
    Mọi việc đều tốt.

40. Kỳ Du Lộc Vị

  • Giáp lộc tại Dần

  • Ất lộc tại Mão

  • Bính Mậu lộc tại Tỵ

  • Canh lộc tại Thân

  • Đinh Kỷ lộc tại Ngọ

  • Nhâm lộc tại Hợi

  • Tân lộc tại Dậu

  • Quý lộc tại Tý
    Thích hợp lên quan, cầu tài, mưu vọng, tạo tác, di chuyển, xuất hành, thi cử, mua sản, mượn hỏi, thăm bạn.

41. Kỳ Môn Phùng Quý

Phương vị quý thần của Nhật tướng, thích hợp yết quý cầu danh, thăng quan, xuất hành gặp vui, cầu tài như ý, cưới hỏi vinh quang, tạo táng sinh quý tử, ứng khoa danh, hưởng phú quý, di dời mọi việc đều tốt.

42. Kỳ Môn Ngộ Mã

  • Thiên Mã: tháng giêng khởi từ Ngọ, theo thứ tự Ngọ, Thân, Tuất, Tý, Dần (6 dương thời).

  • Dịch Mã: là xung của thủ của tứ cục.
    Thích hợp viễn hành có trợ giúp, thăng quan, xuất chiến có công, trốn thoát, cầu vọng thuận lợi.

43. Nhật Lệ Trung Thiên

Ất Kỳ hợp Sinh Môn gia Đinh, thích hợp lên quan yết quý, mưu vọng cầu tài, thi cử, xuất quân, di dời, cưới hỏi, tạo tác, khai môn, phóng thủy, hưng sư, cắm cờ, lập trại.

44. Ngọc Thố Trung Thiên (Đương Dương)

Ất Kỳ hợp Cát Môn đến Ly, việc nên hiển dương, mọi việc thừa vượng, đạt đến hưng long, nhà binh đều được thắng.

45. Ngọc Thố Thừa Phong

Ất Kỳ hợp Cát Môn đến Tốn, trăm việc dễ thành, ít công nhiều việc, chiến đấu hùng mạnh.

46. Ngọc Thố Du Sơn

Ất Kỳ hợp Cát Môn đến Cấn, vào đế vượng chi địa, thích hợp yết quý, thăng quan, cầu tài được của, xuất binh uy vang xa.

47. Ngọc Thố Quy Viên

Ất Kỳ hợp Cát Môn đến Chấn, là Ất tọa lộc vị, thăng điện quy viên, thích hợp yết kiến, cầu tài, thi cử, mưu vọng... không cầu tự được, xuất binh được lương, khai thổ được đất.

48. Long Đằng Bích Hải (Ngọc Thố Ẩm Tuyền)

Ất Kỳ hợp Sinh Môn gia Khảm, thích hợp lên quan, cầu hiền, thấy quý, mưu vọng cầu tài, xuất hành, tạo táng.

49. Phượng Nhập Đan Sơn

Bính lâm Trường Sinh chi vị, Bính Kỳ hợp Khai Môn gia Cấn, thích hợp lên quan cầu tài, di dời, thi cử, xuất binh thắng lợi, viễn hành, mưu vọng.

50. Nguyệt Lãng Nam Cực

Bính Kỳ hợp Sinh Môn gia Ly, Bính lâm đế vượng chi hương, trừ Tý Ngọ không dùng, Thìn Tuất Dần Thân rất tốt. Thích hợp yết quý, cầu tự, xuất binh trừ giặc, mưu vọng, tạo táng.

51. Nguyệt Nhập Lôi Môn

Bính Kỳ hợp Cát Môn đến Chấn, Bính lâm đế vượng, lại ở Mộc cung, hỏa gặp mộc vượng, mọi việc cát khánh như ý. Xuất binh không đánh mà hàng phục.

52. Hỏa Hành Phong Khởi

Bính Kỳ hợp Cát Môn đến Tốn, Mộc sinh hỏa, hỏa thịnh sinh phong. Mọi mưu đồ được thần trợ, xuất binh có phong hỏa vân sắc trợ uy.

53. Tử Cư Mẫu Phúc

Bính Kỳ hợp Cát Môn đến Khôn, uy đức thu tàng. Hỏa sinh thổ, Khôn thổ là Trường Sinh chi phương. Việc nhỏ dễ thành, chiến tranh nên đánh gần, không nên đánh xa.

54. Hỏa Diệm Thiên Môn (Ngọc Nữ Du Thiên Môn)

Đinh Kỳ hợp Cát Môn đến Càn, rất tốt. Mọi mưu đồ, bỏ tối đến sáng, bỏ suy vào vượng, ngày một thắng.

55. Ngọc Nữ Lưu Thần

Đinh Kỳ hợp Cát Môn đến Tốn, Đinh lâm đế vượng. Thích hợp yết quan, mưu danh lợi, di dời, tạo táng, cưới hỏi... binh có thần trợ.

56. Ngọc Nữ Du Khôn

Đinh Kỳ hợp Cát Môn đến Khôn, mọi mưu đồ nên âm thầm, không nên công khai, chiến tranh nên mai phục, dùng mưu kế.


Các Phương Vị Đặc Biệt

57. Thiên Ất Thời Cô

Niên, nguyệt, nhật, thời đều có Cô, chỉ có thời Cô là linh nghiệm nhất. Xuất quân, từ Cô xuất, chuyển vào Hư, phục ngồi Cô, đánh vào đối xung chi Hư phương sẽ thắng.

58. Thiên Mã Phương

Thiên Mã là Phòng Nhật Thố (sao Phòng), thuộc Mão, là Thái Xung. Hàng tháng, Thái Xung dưới là Thiên Mã phương. Khi gặp nạn gấp, không kịp chọn Kỳ Môn, lấy Nguyệt Tướng gia Nguyệt Kiến, nhìn Thái Xung lâm ở đâu, thừa phương đó đi, hung ác không thể xâm phạm.

59. Thiên Tam Môn

Ba cửa là Thái Xung, Tiểu Cát, Tòng Quỳ. Khi gặp nạn, lấy Nguyệt Tướng gia Chính Thời, nhìn ba tướng lâm dưới là Thiên Môn, thừa phương đó đi, trăm ác không hại.

60. Địa Tứ Hộ

Bốn hộ là Trừ, Nguy, Định, Khai. Lấy Nguyệt Kiến gia Chính Thời, nhìn bốn kiến dưới là Địa Hộ, thừa phương đó đi.

61. Địa Tư Môn

Tư Môn là phương của Thái Âm, Lục Hợp, Thái Thường. Lấy Nguyệt Tướng gia Chính Thời, dùng Nhật Can tìm nạp giáp hợp thần, lấy Quý Nhơn bác kỳ chi, theo âm dương thuận nghịch bố định 12 quý thần, nhìn Thái Âm, Lục Hợp, Thái Thường lâm dưới là Địa Tư Môn.

62. Tam Thắng Địa

Thiên Ất, Cửu Thiên, Sinh Môn.

  1. Thắng: Trực Phù Thiên Ất cung (Thượng tướng ngồi cung này, đánh vào đối xung).

  2. Thắng: Ta ở Cửu Thiên, đánh vào xung của nó.

  3. Thắng: Thượng tướng dẫn quân ra Sinh Môn, ngồi Sinh Môn, đánh đối xung là Tử Môn.

63. Ngũ Bất Kích

  1. Trực Phù

  2. Cửu Thiên

  3. Cửu Địa

  4. Sinh Môn

  5. Trực Sử
    Năm cung này đều thừa vượng khí, ta ngồi thì thắng, không nên đánh vào nơi địch ngồi.

64. Thiên Bàn Tinh Khắc Địa Bàn Tinh

Ở ngày vượng tướng của tứ thời, có mây khí bản sắc ở phương đó đến trợ, lợi cho khách, binh thắng.

65. Địa Bàn Tinh Khắc Thiên Bàn Tinh

Ở ngày vượng tướng của tứ thời, có mây khí bản sắc từ phương đó đến trợ, lợi cho chủ, binh thắng.