GIẢI THÍCH CHI TIẾT VỀ PHÉP THUẬT KỲ MÔN ĐỘN GIÁP – CHÂN NGÔN CỬU TỰ

GIẢI THÍCH CHI TIẾT VỀ PHÉP THUẬT KỲ MÔN ĐỘN GIÁP – CHÂN NGÔN CỬU TỰ

Chân ngôn Cửu tự có nguồn gốc từ nội thiên “Đăng thiệp” của tác phẩm “Bão Phác Tử” do Cát Hồng đời Đông Tấn biên soạn. Nguyên văn viết: “Chú viết: Lâm, binh, đấu, giả, giai, trận, liệt, tiền, hành, thường đương thị chi, vô sở bất tịch”. Ý nghĩa là nếu thường xuyên niệm chín chữ này thì có thể trừ lui mọi tà ác. Mật tông Đông phương chịu ảnh hưởng từ Đạo giáo Trung Hoa (sử dụng pháp hộ chú), nhưng khi sao chép đã ghi nhầm “trận liệt tiền hành” thành “trận liệt tại tiền” hoặc “trận luyến tại tiền” và được lưu truyền cho đến nay. Dưới đây là ý nghĩa lần lượt của chín chữ:

1. LÂM (りん) – Ổn định thân tâm
Biểu thị sự bình tĩnh trước mọi việc, giữ ý chí không dao động, thể hiện thể phách kiên cường.
Kết hợp linh lực đất trời – Hàng Tam Thế Tam Muội Gia.
Ấn: Độc Cổ Ấn.
Chú: Kim Cang Tát Đoá Tâm Chú.

2. BINH (びょう) – Năng lượng
Biểu thị sinh lực kéo dài tuổi thọ và phục hồi tuổi trẻ.
Hành động nhanh như tên – Hàng Tam Thế Yết Ma Hội.
Ấn: Đại Kim Cang Luân Ấn.
Chú: Hàng Tam Thế Minh Vương Tâm Chú.

3. ĐẤU (とう) – Cộng hưởng vũ trụ
Dũng mãnh quả cảm, đối diện khó khăn lại bùng lên ý chí chiến đấu.
Thống hợp mọi khó khăn – Lý Thú Hội.
Ấn: Ngoại Sư Tử Ấn.
Chú: Kim Cang Tát Đoá Pháp Thân Chú.

4. GIẢ (しゃ) – Phục hồi
Thể hiện năng lực tự do khống chế thân thể mình và thân thể người khác.
Linh lực vạn vật tùy ý tiếp nhận – Nhất Ấn Hội.
Ấn: Nội Sư Tử Ấn.
Chú: Kim Cang Tát Đoá Hàng Ma Chú.

5. GIAI (かい) – Cảm ứng nguy cơ
Thể hiện khả năng thấu hiểu lòng người, vận dụng tâm ý.
Giải trừ mọi vướng mắc – Tứ Ấn Hội.
Ấn: Ngoại Phược Ấn.
Chú: Kim Cang Tát Đoá Phổ Hiền Pháp Thân Chú.

6. TRẬN (じん) – Điện tâm cảm ứng / Ẩn thân
Biểu thị khả năng tập hợp phú quý và kính ái.
Thấu thị, động phá tâm lý địch thủ – Cúng Dưỡng Hội.
Ấn: Nội Phược Ấn.
Chú: Liên Hoa Sinh Đại Sĩ Lục Đạo Kim Cương Chú.

7. LIỆT (れつ) – Khống chế thời không
Biểu thị tâm nguyện cứu tế người khác.
Phân liệt mọi chướng ngại cản trở mình – Vi Tế Hội.
Ấn: Trí Quyền Ấn.
Chú: Đại Nhật Như Lai Tâm Chú.

8. TẠI (ざい) – Khống chế ngũ nguyên tố
Biểu thị sự tự do vận dụng siêu năng lực.
Làm cho vạn vật quân bình – Tam Muội Gia Hội.
Ấn: Nhật Luân Ấn.
Chú: Đại Nhật Như Lai Tâm Chú.

9. TIỀN (ぜん) – Quang minh / Phật tâm
Biểu thị cảnh giới Phật, tức cảnh giới siêu nhân.
Tâm ta tức thiền, vạn hóa minh hợp – Căn Bản Thành Thân Hội.
Ấn: Bảo Bình Ấn (hoặc Ẩn Hình Ấn).
Chú: Ma Lợi Chi Thiên Tâm Chú.

Thực ra Mật tông xưa nay vốn coi trọng nghi quỹ và chú ngữ, chưa hẳn là chịu ảnh hưởng từ Đạo giáo; ngược lại, Đạo giáo đã học hỏi không ít từ Phật giáo.