Hai nguyên tắc phán đoán chính trong phương pháp giải bàn Kỳ Môn Độn Giáp?

Hai nguyên tắc phán đoán chính trong phương pháp giải bàn Kỳ Môn Độn Giáp?

Việc dự đoán bằng Kỳ Môn Độn Giáp được cho là rất khó, chính bởi vì có quá nhiều tham số dự đoán. Người bình thường khi đối diện với một loạt các can chi ngũ hành thường cảm thấy không biết bắt đầu từ đâu, yếu tố nào quan trọng, yếu tố nào cần xem xét trước. Dưới đây xin giới thiệu một số nguyên tắc lớn trong phán đoán Kỳ Môn.

Nguyên tắc Chủ – Khách: Chìa khóa thành bại trong ứng dụng Kỳ Môn

Một bước quan trọng khi bước vào phán đoán Kỳ Môn là phân biệt rõ mối quan hệ Chủ – Khách. Chủ và Khách là hai mặt đối lập nhưng thống nhất trong một sự vật. Trong Kỳ Môn Độn Giáp, tiền – hậu, động – tĩnh, âm – dương đều là mối quan hệ Chủ – Khách.

Thuyết Chủ – Khách khởi nguồn từ quân sự. Ai cũng biết Kỳ Môn Độn Giáp ban đầu được ứng dụng trong việc bày binh bố trận trên chiến trường, vì thế đặc biệt coi trọng mối quan hệ Chủ – Khách giữa ta và địch. Đối với hai bên giao chiến, thắng bại của chiến tranh phụ thuộc vào việc có phân biệt rõ ràng quan hệ Chủ – Khách hay không. Một khi đã xác định sai quan hệ Chủ – Khách, thì lợi và hại sẽ đảo ngược, tự nhiên là điều vô cùng bất lợi.

Trong ứng dụng dự đoán Kỳ Môn Độn Giáp vào đời sống hàng ngày, quan hệ Chủ – Khách cũng là yếu tố then chốt quyết định sự chính xác của dự đoán.

Cách phán đoán Chủ – Khách:

  1. Xét theo động – tĩnh: người (vật) động là Khách, người (vật) tĩnh là Chủ.

  2. Xét theo thứ tự hành động: hành động trước là Khách, hành động sau là Chủ.

  3. Xét theo thái độ: tích cực chủ động là Khách, tiêu cực bị động là Chủ; chủ động xuất kích là Khách, tiêu cực cố thủ là Chủ.

  4. Xét theo bàn xoay Kỳ Môn: Thiên Bàn có chín sao vận chuyển theo thời gian, vì vậy Thiên Bàn là Khách; Địa Bàn trong một cục suốt sáu mươi canh giờ không di chuyển, vì vậy Địa Bàn là Chủ.

  5. Xét theo khoảng cách: người (vật) ở xa là Khách, người (vật) ở gần là Chủ.

Thế nào là lợi cho Chủ, thế nào là lợi cho Khách:

  1. Xét theo canh giờ: Năm giờ Dương (Ngũ Dương thời) lợi cho Khách, đó là năm canh giờ Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu thuộc Dương, thích hợp làm vai trò Khách, thích hợp để hành động. Lúc này đánh trận nên chủ động xuất kích, thích hợp cho việc đi xa, cầu tài, nhậm chức, di cư, cưới gả, xây sửa…; Năm giờ Âm (Ngũ Âm thời) lợi cho Chủ, đó là năm canh giờ Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý thuộc Âm, thích hợp làm vai trò Chủ, thích hợp để ẩn phục chờ đợi. Lúc này trong quân sự nên án binh bất động, hậu phát chế nhân, trong kinh doanh thương trường nên áp dụng thế phòng thủ, chờ thời cơ.

  2. Xét theo cách cục Kỳ Môn để quyết định lợi Chủ hay lợi Khách. Cục Sao, Cửu phản ngâm (Phản Ngâm) lợi cho Khách, cục Sao, Cửu phục ngâm (Phục Ngâm) lợi cho Chủ. Ví dụ như cách cục Bạch Hổ Trương Cuồng, Đằng Xà Yểu Kiểu đều lợi cho Chủ, không lợi cho Khách. (Các cách cục Kỳ Môn sẽ được giới thiệu chi tiết sau)

  3. Xét theo mối quan hệ sinh khắc giữa Thiên Bàn và Địa Bàn để phán đoán lợi Chủ hay lợi Khách. Thiên Bàn là Khách, Địa Bàn là Chủ. Nếu sao Thiên Bàn sinh cung Địa Bàn thì lợi cho Chủ; cung Địa Bàn sinh sao Thiên Bàn thì lợi cho Khách; sao Thiên Bàn khắc cung Địa Bàn thì lợi cho Khách; cung Địa Bàn khắc sao Thiên Bàn thì lợi cho Chủ.

Bài ca Chủ – Khách

Về mối quan hệ Chủ – Khách trong Kỳ Môn Độn Giáp, người xưa có biên soạn bài Chủ Khách Ca để tham khảo.

Bài ca rằng:
“Thiên bàn động dụng chiêm vi khách,
Địa bàn an tĩnh chiêm chủ huyệt.
Tế khán tinh cung kỳ môn tri,
Sát kỳ hình khắc cát hung quyết.
Phân kỳ nhật nguyệt vượng tướng phương,
Càng biện kỳ phương vân khí sắc.
Giả như Thiên Bồng gia Cửu cung,
Vượng tướng chi nguyệt tại thu đông.
Hỷ phùng Nhâm Quý Hợi Tử nhật,
Bắc phương hắc khí khách hữu công.
Nhược hoàn Thiên Anh gia nhất địa,
Đông thời bắc phương chủ phản lợi.
Kỳ môn tinh vị phỏng thử suy,
Nhân tại thời phương phân tế khẩn.”

Bài ca này nhấn mạnh tầm quan trọng của trạng thái vượng – tướng – hưu – tù. Ngoài hình xung, hình khắc, hại, sinh hợp giữa cung Thiên Bàn và cung Địa Bàn, còn phải đồng thời xem xét trạng thái vượng – tướng – hưu – tù theo thời gian và phương vị của nó, mới có thể phán đoán chính xác hơn là lợi cho Chủ hay lợi cho Khách.

Sau khi học được cách phán đoán lợi Chủ – lợi Khách trong Kỳ Môn Độn Giáp, khi phân tích các tham số có thể phân ra được chủ – thứ, tiền – hậu. Khi phán đoán cường nhược của các lực lượng sẽ có căn cứ, không đến nỗi hoang mang không biết xử trí thế nào.

Nguyên tắc tránh – chọn trong Kỳ Môn: Cấp tắc tòng thần, hoãn tòng môn

Cấp tắc tòng thần

Trong dự đoán Kỳ Môn Độn Giáp, còn có một nguyên tắc quan trọng nữa là “cấp tắc tòng thần, hoãn tòng môn”.

“Cấp tắc tòng thần” nghĩa là khi gặp tình huống khẩn cấp, không kịp phân tích tỉ mỉ các lực lượng để đi đến kết luận chi tiết hơn, có thể chọn cung của Thiên Bàn Trực Phù hoặc cung của Địa Bàn Trực Phù, như vậy sẽ tương đối cát lợi, không có nguy hiểm lớn. Ví dụ, ngày Giáp Kỷ, giờ Canh Ngọ, thuộc thượng nguyên tiết Kinh Trập, lúc này dùng Dương Độn nhất cục. Giờ Canh Ngọ thuộc Giáp Tý tuần, Trực Phù là sao Thiên Bồng. Lúc này Thiên Bàn Trực Phù ở cung Chấn 3, Địa Bàn Trực Phù ở cung Khảm 1. Vì vậy trong canh giờ này nếu có việc gấp, có thể chọn hướng chính Đông là cung Chấn 3 nơi Thiên Bàn Trực Phù tọa thủ, hoặc hướng chính Bắc là cung Khảm 1 nơi Địa Bàn Trực Phù tọa thủ để hành động.

Hoãn tòng môn

“Hoãn tòng môn” nghĩa là khi sự việc không quá cấp bách, có đủ thời gian để thong thả phân tích, thì nên cố gắng lựa chọn thời gian và phương vị cát lợi để hành động.

Về “hoãn tòng môn”, chủ yếu có các phương pháp sau:

  1. Về mặt lựa chọn thời gian, cần cố gắng tránh Ngũ Bất Ngộ Thời và phương vị Thời Can nhập mộ.

    • Ngũ Bất Ngộ Thời là chỉ trong mỗi ngày, canh giờ mà Thời Can khắc Nhật Can, ví dụ ngày Giáp gặp giờ Canh Ngọ (Giáp – Canh tương khắc); ngày Ất gặp giờ Tân Tỵ (Ất – Tân tương khắc)… hầu như mỗi ngày đều có một Ngũ Bất Ngộ Thời, thậm chí hai.

    • Thời Can nhập mộ là chỉ thiên can của giờ dụng sự rơi vào cung chứa mộ của nó, ví dụ giờ Bính Tuất, Thời Can Bính rơi vào cung Càn 6 là phương Tuất mộ.

  2. Sau khi tránh được các giờ xấu, cần chọn phương vị tốt nhất. Trong Kỳ Môn Độn Giáp có rất nhiều cách cục hung, sẽ dần được học sau. Khi chọn phương vị tốt, trước hết cần tránh các cách cục hung này, như Tam Kỳ nhập mộ, Lục Nghi hình kích, hình cách và phục cách… Tiếp theo, ưu tiên chọn phương vị có Tam Kỳ và Tam Cát Môn. Nhưng cũng cần phân biệt theo sự việc, ví dụ viếng đưa tang thì có thể dùng Tử Môn. Ngoài ra, còn phải xem Thần Bàn có Thái Âm, Lục Hợp, Cửu Thiên, Cửu Địa là bốn vị thần lành. Trong ba yếu tố Cửa, Sao, Thần, thì Cửa lành quan trọng nhất, Sao lành và Tam Kỳ tiếp theo, Thần lành sau cùng.

  3. Khi chọn giờ lành và phương lành, cần phải phối hợp vận dụng. Cát hung của Cửa, Kỳ, Sao, Nghi còn phải kết hợp với lệnh tiết và cung lâm để xem xét trạng thái vượng – tướng – hưu – tù. Ví dụ, Sinh Môn là cửa lành, ngũ hành thuộc Thổ, nếu lâm cung Ly 9 (Ly thuộc Hỏa), Hỏa sinh Thổ, như vậy là cát lợi; nhưng nếu lâm cung Chấn 3 (Chấn thuộc Mộc), Mộc khắc Thổ, thì Sinh Môn bị chế, như vậy là không cát lợi.

Ngoài ra còn một số phương pháp khác, như trong Yên Ba Điếu Tẩu Ca có ghi chép về cách tìm Thiên Tam Môn, Địa Tứ Hộ, Địa Tư Môn và Thái Xung Thiên Mã…, nhưng trong thực tế ứng dụng không phổ biến lắm, vì thế không quá quan trọng.