KỲ MÔN ĐỘN GIÁP BÍ KÍP ĐẠI TOÀN - QUYỂN 12
KỲ MÔN ĐỘN GIÁP BÍ KÍP ĐẠI TOÀN - QUYỂN 12
CẦU TÀI CHIẾM (Xem cầu tài)
Luận về Can Chi
Nhật Nguyên là người, Thời Nguyên là tài.
Hai chi ở giữa là thuyền chở nợ.
Nạp âm trong đó định giá cả thị trường.
Cô, hư, vượng, tướng mà cân nhắc lượng.
Nhật khắc Thời thì tài có thể được,
Thời khắc Nhật thì não lòng hoài.
Mua hàng: Thời Chi phân quý tiện,
Sinh hợp Nhân Nguyên (Nhật Can) thì có thể mua về.
Bán hàng: Nhật Chi phân hưu vượng,
Rất mừng sinh chi lại tác tài.
Nhật Nạp nếu khắc Thời Nạp,
Lời gấp đôi trong việc này.
Thời Nạp nếu khắc Nhật Nạp,
Uổng công tâm trí việc chẳng thành.
Mọi việc nghệ thuật mưu đồ,
Cũng mừng Thời sinh Quỷ hóa tài.
Đại khái trên dưới không hình hại,
Đầu cuối như ý chẳng cần suy.
Đòi nợ, bắt bớ, kẻ kia bị chế,
Chi Nạp sinh can thì có thể được về.
Luận về Trực Phù
Trực Phù: tình hình hàng hóa giao dịch,
Hoặc sinh, hoặc vượng, hoặc hưu phế hình.
Bán hàng: sinh vượng nên bán cho khách,
Mua hàng: hưu tù thì nên mau thành.
Lục Hợp (người trung gian) kỵ khắc hưu.
Câu Trần nếu thương dụng (can) ắt chậm trễ.
Chu Tước, Huyền Vũ thương người phòng mất mát,
Lại e hàng hóa hư hỏng không thật.
Cửu Địa sinh thân nên chất đống,
Cửu Thiên sinh hợp bán vừa lòng.
Dù có tay không đi tìm lợi,
Cũng mừng Phù vượng lại tương sinh.
Luận về Trực Sứ
Trực Sứ cầu tài ra tám phương,
Môn không thương khắc lợi thiên an.
Cửa cát lại lâm sinh vượng địa,
Bội tiền nghìn vạn có thể hành tàng.
Nếu được Dụng Môn thủ tài lệnh,
Ngồi bán, đi buôn chẳng phải vội vàng.
Luận về Thập Can
Kỳ Nghi xét là tử với tài,
Tử vượng tài sinh có thể toại hoài.
Rất mừng tài khố mệnh lâm thân,
Đến tay ngày giờ ở trong này.
Luận về Cửu Tinh
Phù tinh mừng vượng chế tài tinh,
Tài tinh không vượng, vượng cũng uổng tâm.
Tài tinh hóa quỷ, quân chớ tìm,
Quỷ hóa vi tài, tay trắng lật.
Nếu còn bay vào tỷ bì địa,
Trong đó ắt có sự phân tranh.
Tài tinh nếu đi đầu tử xá,
Ta đến phương ấy ắt được thành.
Luận về Cửu Cung
Khởi nguyên phân biệt là tài gì.
Thổ hợp vải, lúa, muối hài.
Thủy, Mộc kinh thương; Hỏa lò gốm,
Kim là tiền lúa, châu ngọc, ngọc ngà.
Thời, nhật hội nguyên cư sinh vượng,
Lúc này chắc chắn thỏa lòng hoài.
Chỉ có phi, phục lâm chỗ nào,
Liền xét từ đâu mà được lại.
Luận về Môn Hộ
Môn hộ chớ cùng tài nguyên cướp,
Sinh trợ tài cung mới an thiếp.
Phù nguyên lại chế môn hộ thượng,
Tiền xanh nhiều cánh, phương môn nghỉ.
Luận về Tam Giáp
Mạnh Giáp nguyên nên đi cầu tài,
Trọng Giáp nửa mừng thỏa lòng hoài.
Quý Giáp muốn cầu mà chưa được,
Giữa khai hợp luận được mất dồi.
Luận về Cát Hung
Phản thủ, điệt huyệt: dễ dàng có được.
Hổ cuồng, long tẩu: uổng công tiếp đón.
Được Độn cách: cơ biến mà lấy.
Gặp Trá: thiết kế để cầu.
Đắc sứ: người trung gian hiệu lực.
Thủ môn: ngồi bán thích hợp.
Tam môn tứ hộ: rất nên sinh hợp.
Tài thần, Thiên Mã, Tư Môn: không nên hình xung.
Phù mệnh, yêu kiểu: lòng người phản phúc.
Đầu giang: bán không chạy.
Phục cung, phi cung: đất này khác đất kia.
Phục can, phi can: người này khác người kia.
Đại cách, tiểu cách: khó tìm lợi.
Hình cách, bội cách: gặp thì sớm rút lui.
Viêm nhập Bạch: nên mua hàng.
Bạch nhập Viêm: bán hợp tình.
Ngũ bất ngộ: uổng công tâm lực.
Kích hình: chỗ này khó cầu.
Nhập mộ, võng la: dù thấy lợi mà không thể đắc thủ.
Phản ngâm, môn bách: dù ôm của báu mà khó vào chốn loạn.
Rất cần trì nạp, phù nguyên, tam tài hợp thức, không gặp quỷ cướp mới là lành.
TÌNH VŨ CHIẾM (Xem trời nắng mưa)
Luận về Trực Phù
Trực Phù: Cửu Thiên, nhật nguyệt, phong vũ ứng minh.
Đằng Xà: sấm chớp, cầu vồng, ni cô? (sét, cầu vồng).
Thái Âm: sương tuyết, băng giá, âm vân.
Lục Hợp: hòa phong, lệ nhật.
Câu Trần, Bạch Hổ: hà vụ, trầm hối, tật phong, bạo vũ.
Chu Tước, Huyền Vũ: thiên cổ (trống trời), điện lôi, mật vân, tế vũ.
Cửu Địa: âm tình, khổ hàn.
Cửu Thiên: tình không, sảng khí.
Luận về Trực Sứ
Hưu: bạch vân, cam lộ, khổ hàn, tế vũ.
Sinh: cuồng phong, hoàng sa.
Thương: thanh khí, lôi bão, phong vân, bạo lôi.
Đỗ: cầu vồng, sấm chớp, tịch lịch.
Cảnh: cầu vồng, xích nhật, viêm phong.
Tử: âm phong, hàn đống, băng sương, hà chướng.
Kinh: cuồng phong, tịch lịch lôi bão.
Khai: hà thái (ráng mây), lôi bão.
Luận về Thập Can
Giáp: Thanh Long, húc nhật, cốc phong.
Ất: Thanh Long, hòa phong, lệ nhật.
Bính: Chu Tước, tân nguyệt, điện quang.
Đinh: Chu Tước, cảnh tinh, khánh vân.
Mậu: Câu Trần, sương vụ, chướng khí, mê man, vân khí, táo thấp.
Kỷ: Câu Trần? (nguyên bản viết Kỷ, nhưng nội dung có thể thiếu), theo mạch suy ra: mây mù.
Canh: Bạch Hổ, nghiêm sương, bạo vũ. Thu đông nghiêm sương, xuân hạ bạo vũ, theo thời lệnh.
Tân: (có thể là Bạch Hổ?) – nguyên bản chỉ đề cập Canh, Nhâm, Quý.
Nhâm: Huyền Vũ, tật phong, bạo vũ.
Quý: Huyền Vũ, đà vũ (mưa dầm), cầu vồng, ngưng băng, túc khí, theo thời lệnh.
Luận về Cửu Tinh
Bồng: ô vân, thương long, âm vũ, quái khí.
Nhậm: vụ chướng, phong sa.
Xung: phong sa, bão, tình sảng khí.
Phụ: cầu vồng, tường vân.
Anh: thái vân, ám lam, nê điện.
Nhuế: vụ khí, âm mai, hoàng sa.
Cầm: tình phong, thục khí, sảng lại, cam lộ.
Trụ: phong sương, tịch lịch, hàn băng.
Tâm: lôi điện, hàn quang, xích hà, bạch khí.
Luận về Môn Hộ
Tình sáng: xem Thiên Môn.
Phong vân: xem Địa Hộ, môn hộ.
Hợp dương cung, dương tinh thì nắng.
Hợp âm cung, âm tinh thì mưa.
Luận về Tam Giáp
Mạnh Giáp nhiều âm vũ, hợp âm, khai thời lấy.
Trọng Giáp nửa âm tình, khai hợp tìm tòi kỹ.
Quý Giáp nắng có thể, khai hợp tòng tinh cử.
Luận về Can Chi
Nhật Can là trời, Thời Can là đất,
Nạp âm ngũ hành âm dương đế.
Trời khắc đất thì gió sinh rừng,
Đất khắc trời thì không vụ khí.
Trời đất sinh hợp luận hóa thần (như Giáp Kỷ hóa Thổ),
Kim thủy cam lộ trời chưa tế.
Tế vũ nạp âm sinh khắc tình,
Ngũ hành thời lệnh tiêu tức ý.
Ví như hợp thủy nạp là kim,
Quản giáo khắc hạ phong vũ chí.
Luận về Trực Phù
Thủy cục chủ mưa, kim cục hàn,
Môn kim, phù thủy dạy xuất đàm.
Nhược thị kim phù môn đáo thủy,
Chỉ nghi phi long nhập cửu uyên.
Thổ cục âm mai vị hữu nhai,
Thì hoặc tứ dã khởi hoàng sa.
Đông thâm phù thổ, môn kim đống,
Môn thổ, phù kim phi lục hoa.
Phù môn chi gian hỏa mộc cục,
Thiên địa tình hòa thực khả khoe.
Mộc cục phong sinh, hỏa cục tình,
Xuân hạ phùng chi đoạn đắc linh.
Duy cụ tù mộ phế thời nhật,
Phản trí phong đình tế vũ linh.
Luận về Trực Sứ
Trực Sứ mỗi lũy bản cung cầu,
Vượng khí phùng sinh tòng loại sưu.
Hình chế cách ngâm phản phục,
Âm tình biến dịch hữu lai do.
Hưu tù tử phế vô định cứ,
Túng hữu phong vũ sát thời thu.
Luận về Thập Can
Tam kỳ, lục nghi sở lâm cung,
Âm tình khắc ứng hảo suy cùng.
Duy kỵ bội lệnh hình, mộ cách,
Thời vi tam hợp cứu kỳ tung.
Luận về Cửu Tinh
Cửu tinh âm dương phán vũ tình,
Phù bạc tuần không vị khả bằng.
Dương tinh, dương cung tình khả thứ,
Âm cung, âm tinh chủ hối minh.
Bán khai bán hợp tình kiêm vũ,
Nội ngoại khai hợp tiên hậu bình.
Luận về Cửu Cung
Xem nghiệm vũ tình luận Thiên Ất,
Cứu ngũ hành khởi nguyên lệ.
Đắc lệnh, thất lệnh dữ hình cách,
Sinh khắc chế phục âm tình biệt.
Thái Âm, Huyền Vũ ty âm vũ,
Lục Hợp, Bạch Hổ lôi phong sinh.
Chu Tước, Đằng Xà hạt lôi cầu,
Câu Trần âm vụ viết mai thủ.
Nhật, thời, nguyệt cách, hình, bội phùng,
Âm dương tinh cung vũ dương tung.
Cửu Thiên, Cửu Địa, kỳ nghi đáo,
Dương khai âm hạp cứu huyền tông.
Vũ xem kỳ nghi hóa hợp thần,
Phương vị thời khắc khả tường liệu.
Bạch Hổ đáo Tốn, Lục Hợp Càn,
Vượng tướng phong sinh, hưu phế yên.
Chu Tước Khảm vị, Huyền Vũ cửu,
Chủ thắng khách khí vũ tất nhiên.
Duy hữu Thái Âm tịnh Cửu Địa,
Hoặc tình hoặc vũ luận cung triền.
Luận về Môn Hộ
Tam môn bát cung biệt âm dương,
Kỳ nghi gia lâm tử tế tường.
Dương môn, dương tinh, tam kỳ hội,
Đoán định tam quang xuất thời phương.
Âm môn, âm tinh, tam kỳ hội,
Hội trước chi thời bất hiển dương.
Nhật, nguyệt, tinh kỳ, thiên môn chiếu,
Trung cung, càn, tốn kiến tam quang.
Phong vũ nghi thần hội âm tinh,
Lai lâm lục hợp âm thế sinh.
Địa tứ hộ hề trị âm cung,
Lục nghi lâm chi phong vũ tông.
Tam kỳ âm tinh, mộ địa hộ,
Ắt chủ kỳ quang bất chiếu không.
Luận về Tam Giáp
Mạnh Giáp, Quý Giáp phán âm dương,
Tòng khai hợp tế tế suy tường.
Tái sát phù sứ, can, tinh loại,
Hội hợp thời lệnh hạ đoạn cường.
Luận về Cát Hung Cách
Điệt huyệt: chủ nắng.
Phản thủ: chủ mưa.
Chiêm ở dương cung thì nắng,
Dời sang âm viện định mưa.
Bạch Hổ cuồng: lập thấy phong sinh.
Thanh Long tẩu: quyết nhiên vũ chí.
Xà yêu: âm vân bốc liệt.
Đầu giang: đại vũ lâm ly.
Viêm nhập Bạch: cầu vồng đốn khởi.
Bạch nhập Viêm: lôi điện y hi.
Canh cách: âm tình điệp biến, vũ tương điện.
Nhật, niên di, la võng tứ trương: tu tri biến bố âm ám.
Thời nhật sinh khắc: đích thị vũ tình chân cơ.
Lại đoán
Phàm xem nắng, cần luận các thần: Phù, Thiên, Chu, Xà, Câu, Bạch, với tám môn: Sinh, Cảnh, Tử, Đỗ, các sao: Phụ, Cầm, Anh, Nhuế, và khởi nguyên ở hỏa mộc cục. Tam Kỳ đắc vị, Mậu Kỷ đương quyền, dương tinh khai thì ắt chủ nắng.
Phàm xem mưa, cần xem các thần: Địa, Âm, Nguyên, Bạch, với tám môn: Hưu, Kinh, Khai, Thương, chín sao: Bồng, Trụ, Tâm, Xung, và khởi nguyên ở kim thủy cục. Tam Kỳ hư mộ, Canh Tân Nhâm Quý đương quyền, âm tinh hợp thì ắt âm vũ.
THÂN MỆNH CHIẾM (Xem số mệnh, vận hạn)
Luận về Trực Phù
Trực Phù: phát triều chi sơ, khí khái hùng vĩ, dương thuẫn, hổ bì.
Đằng Xà: khẩu thực, hư kinh, gian nịnh, tâm độc, ủy khúc uyển chuyển.
Thái Âm: tiểu nhân ám toán, trầm trệ, ổi nhỏ, thâm mưu viễn lự.
Lục Hợp: thân bằng chiêu phủ, hòa ải từ tường, dễ hoặc dễ động.
Câu Trần, Bạch Hổ: việc nhiều ma chiết, quả cảm chấp vật, đường sá kinh, hung dũng uy quyền.
Chu Tước, Huyền Vũ: từ tụng thị phi, xảo biện năng văn, nên phòng lừa dối, gian hiểm âm tà.
Cửu Địa: nên phòng hiểm trở, thâm cơ đại độ, âm mưu mạc trắc.
Cửu Thiên: xuất cốc thiên hướng, hiên ngang đại phương, hư trương thanh thế.
Luận về Trực Sứ
Hưu: lợi yết kiến, an táng, cố chấp, việc khuất mà có thể duỗi.
Sinh: lợi kinh doanh, an táng, thủ thời, minh tắc kinh nhân.
Thương: lợi bắt thú, đắc lệnh thì trước hung, tổn thương.
Đỗ: lợi che chắn, an phận, tiềm hình ẩn nặc, bí mật.
Cảnh: lợi đầu thư, lợi kiến đại nhân, văn thư tin tức.
Tử: phòng thắt cổ, thu nợ, hàng hóa, điếu tang, hành hình.
Kinh: lợi bắt kiện, thanh danh chấn thế, túc sát hư kinh.
Khai: lợi viễn hành, viễn đồ, cử mưu, tạo tác, thị cổ (buôn bán).
Luận về Thập Can
Giáp: như phụ huynh, sư, cao nhân, quân tử.
Ất: như tỷ cô muội, tăng đạo, nghệ thuật.
Bính: nhi, ngoại sinh, tá, thi nhân, mặc khách.
Đinh: nữ, tôn, sứ, mối lái.
Mậu: thiếp, kiện bộ.
Kỷ: thê, tỳ, nông nhân, sĩ công.
Canh: tổ phụ, tướng soái, quân hiệu.
Tân: tổ mẫu, đào dã, thợ, ni cô.
Nhâm: mẫu, nha khách, thuyền nhân, cước đầu, ổn bà.
Quý: mẫu di, tham mưu, bác sĩ.
Luận về Cửu Tinh
Bồng: nữa đen, mập, trọc, dũng mãnh, trầm trệ.
Nhậm: lùn, thọ, què, chân vòng kiềng, giả dối, ủy quy, thầy phù thủy.
Xung: ngũ biểu thanh kỳ, giỏi biện, am hiểu luật.
Phụ: thanh tú, ca quyết, văn nhã, hòa thuận.
Anh: mặt chà là, râu xanh, tóc thưa, mặt rỗ, xuất sắc.
Nhuế: đen, lùn, mập, béo, cố chấp, nhẫn nại.
Cầm: chính đoan, thục thận, trung lương, chính trực.
Trụ: cao lớn, hùng lang, cương bạo, hiểm ác.
Tâm: mặt rộng, má phính, tai to, quả đoán, biện tài.
Luận về Cửu Cung
Cung 1 (Khảm): đắc lệnh: tài danh song mỹ; thất lệnh: phong lưu đãng tử.
Cung 2 (Khôn): đắc lệnh: phú hậu; thất lệnh: tân suất (bôn ba).
Cung 3 (Chấn): đắc lệnh: thông minh hư trá; thất lệnh: hữu thủy vô chung.
Cung 4 (Tốn): đắc lệnh: tiết Thân, Tý, Thìn; khí Tỵ, Dậu, Sửu.
Cung 5 (Trung): tiết tứ duy thổ, khí tứ khố thổ.
Cung 6 (Càn): tiết Dần, Ngọ, Tuất; khí Hợi, Mão, Mùi.
Cung 7 (Đoài): đắc lệnh: uy danh phục chúng; thất lệnh: hình khắc, hiểm ác.
Cung 8 (Cấn): đắc thời: hữu cách; thất lệnh: chấp trệ.
Cung 9 (Ly): đắc thời: thanh tú, văn mặc; thất lệnh: thợ khéo, quỷ mưu.
Luận về Môn Hộ
Vinh quý xem Thiên Môn.
Phú hậu xem Địa Hộ.
Môn hộ hợp dương cung, dương tinh, đắc lệnh: hiên ngang, tiến quý.
Hợp âm cung, âm tinh, thất lệnh: gian hiểm, tiểu nhân.
Luận về Tam Giáp
Mạnh Giáp: nhiều khảng khái. Khai chủ võ khôi, Hợp chủ ốm cao hoặc lùn mệt.
Trọng Giáp: nhiều tiêu sái. Khai chủ phiêu đãng, Hợp chủ hình hại hoặc tăng đạo, nghệ thuật.
Quý Giáp: nhiều đôn hậu. Khai chủ hình xung, Hợp chủ sởn sẻo, cô độc.
Luận về Can Chi
Nhật Can là thân, Thời Can là mệnh.
Trong nạp âm vận khí định.
Thân vô thương khắc là thai tốt.
Nạp âm sinh phù sự nghiệp thành.
Đắc hóa đắc thời bất hình thương,
Quân danh vọng, người khâm kính.
Sợ nhất thân mệnh giá hưu tù,
Tổ sản do linh đô vô thặng.
Nạp âm tối lự thân mệnh mộ,
Làm việc nhiều kỳ, thọ e hết.
Luận về Trực Phù
Trực Phù luận người, Trực Sứ luận việc.
Thập Can nhân vật là tính tình.
Cửu cung khởi nguyên luận lai lịch.
Môn hộ khai hợp sự nghiệp nhân.
Tuế, nguyệt, nhật, thời, hành niên mệnh,
Cung phân bạc lạc tế suy tầm.
Dĩ quá tương lai cập thời vượng,
Tử, phụ, tài, quan trục loại phân.
Đại khái Trực Phù sợ không hương,
Sinh bình sự nghiệp thậm quái trương.
Niên mệnh tái trị biệt cách mộ,
Chỉ nghi tiền trình bất trường cửu.
Thứ cập tuế nguyệt nhật thời can,
Bất trị hình cách sự đa hoan.
Kỳ trung hữu nhất thất cung thứ,
Căn, miêu, hoa, quả phân loại xem.
Luận về Trực Sứ
Trực Sứ từ xưa khảo tác vi,
Phùng sinh thừa vượng thủy tương nghi.
Thảng trị hình hại kiêm cách mộ,
Sở mưu vị hứa trục tâm kỳ.
Tòng bàng kiểm điểm niên mệnh thượng,
Thứ cập tứ can môn sở y.
Ngũ hung, tam cát tịnh không phế,
Hưu cựu kỳ gian lệnh hữu cơ.
Luận về Thập Can
Kỳ nghi cửu xứ tự lục thân,
Mỗi tòng khởi cung biện lai nhân.
Trực Phù cung nguyên, Thời nguyên vượng,
Đắc phù, đắc sử hanh lợi trinh.
Luận về Cửu Tinh
Cửu tinh tự cổ biệt tính tình,
Mỗi tùy ngũ hành khảo Hy Kinh.
Cô, hư, vượng, tướng cập niên mệnh,
Trục nhất tham khán tự thông linh.
Luận về Cửu Cung
Cửu cung khởi nguyên khảo hệ phái,
Hội cục đắc thời đa quý giới.
Trục loại dụng thần sát bàng cung,
Tác thuật hưng phế số nội tái.
Luận về Môn Hộ
Tu sát kỳ nghi phân bát quái,
Cung hãm mộ tuyệt luận thân nhân.
Niên mệnh sở hân tam lục hội,
Toán lai nhân vật tự hanh thông.
Luận về Tam Giáp
Tam môn tứ sở hợp dương khai,
Niên mệnh phùng chi hiển giả lai.
Như nhược thất lệnh trị âm hợp,
Làm việc đa kiến xảo trung ngốc.
Luận về Cát Hung
Đằng Xà hàm kim: ưu khẩu vẫn, bỗng nhiên trụy thủy sinh tai phi.
Thái Âm khóa thể: hoặc thừa tu.
Lục Bạch lâm Tây: âm mưu kỵ.
Câu Trần Mão vị: công sự nhiễu.
Đáo Cấn, Thân, Canh: môn hủy phẫn.
Bạch Hổ, Kinh, Trụ hàm đao khả úy.
Chu Tước, Đỗ, Cảnh: huyên táo kham hiềm.
Huyền Vũ cư Càn: bất năng chung thế.
Cửu Địa Đỗ, Tử: một xỉ vô văn.
Cửu Thiên Khai Vân Long biến hóa.
Giáp Ất xuân vinh, Bính Đinh hạ thịnh, Mậu Kỷ tứ quý, Canh Tân vượng thu, Nhâm Quý hỉ đông. Đây đều là người phát đạt siêu quần.
Đến như Giáp đắc Kỷ: trung chính khả phong.
Ất ngộ Canh: cương nhu tương tế.
Bính hợp Tân: thi uy.
Đinh kiến Nhâm: siểm mị.
Mậu Quý cương quyết, vô duyên tiểu nhân.
Bát cung hỗ hợp: ái ái cát nhân.
Các cung thiên đảng: khanh khanh bỉ liệt.
Hợp trung đới hình: mỹ bất túc, hung.
Không cát, thực lạc hữu dư.
Tòng kỳ tương sinh, tịch kỳ tương khắc.
Niên, nguyệt, nhật, thời tham cứu.
Tuần đắc Long phản thủ: sự nghiệp thuận mỹ.
Điểu điệt huyệt: thanh danh hiển dương.
Đắc Độn: tài kham quyền biến.
Phùng Trá: tự năng oát toàn.
Đắc sứ: cấp ngoại hữu trợ.
Thủ môn: xuất nhập hanh thông.
Ngũ Giả: cơ duyên mại chúng.
Tam Thắng: đởm lược quá nhân.
Yêu kiểu: tác sự hư kinh.
Đầu giang: văn tín di thất.
Phục cách: xuất di tài vật.
Phi cách: thị cường tự thương.
Phục cung: tu phòng đạo tặc.
Phi cung: sự nghiệp tiêu vong.
Đại cách, tiểu cách: mưu vi bất chuyển.
Hình cách, bội cách: họa tự nội sinh.
Bạch nhập Viêm: nên phòng ngoại địch.
Viêm nhập Bạch: thù địch tự vong.
Long tẩu: phòng thân tai hối.
Hổ cuồng: e vật quai trương.
Ngũ bất ngộ: cử sự san sẻ.
La võng trương: xuất nhập nên phòng.
Lục nghi kích hình: hung tai các biệt.
Tam kỳ nhập mộ: đồ mưu bất dương.
Phản ngâm, phục ngâm: đa trắc trắc.
Cát hung môn bách: quả phi tường.
Thiên Mã, cát môn lâm mệnh thượng,
Sách ký sinh phương, vĩnh vô ương.
Lại quyết
Phàm xem tạo hóa, cần xem bản mệnh hành niên thuộc quái khí gì, đương lệnh hay thất lệnh, để đoán sinh bình cát hung. Tiếp đến xem nạp âm của can chi ngày, nạp âm của can chi giờ chính, sinh vượng khắc chế thế nào, để đoán mục hạ sự nghiệp hưng suy. Trực Phù khởi nguyên ở cung nào, nguyên thuộc bản cung gì, thân gì? Nay hành quái gì? vượng tướng sinh khắc thế nào? Có "tử nhập phủ viên", "thiếp nhượng thê vị" hay không? Trong đó cân nhắc, tự đắc tiêu tức. Lại xét Trực Sứ để định trước mắt tác vi, hội hợp niên mệnh để xem biến hóa thần diệu. Như cha xem con thì xem nhi xá, chồng xem vợ thì luận thê thần, được chỗ sao trị, để xét tâm sự, nhân phẩm, thêm chi tiết môn hộ khai hợp, tam giáp âm dương, tự đương đắc huyền diệu.
KHOA THÍ CHIẾM (Xem thi cử)
Luận về Can Chi
Nhật Can nguyên là người thi,
Thời Can lại là chủ khảo lâm.
Nhật Chi văn chương kỵ hình hại,
Thời Chi trường ốc sở ký trần.
Nạp âm chi trung khứ tra thủ,
Đẳng đệ ưu liệt khả tường phân.
Vượng tướng sinh hợp vi cát triệu,
Hình tù công tiết tổng tao truân.
Nhật sinh chủ văn (Thời Can) nên hối lộ,
Chủ văn sinh nhật nghi trung quân.
Văn chương tái hưng chủ văn hợp,
Trịch địa kim thanh tính thị phân.
Duy kỵ thời nạp tao hình chế,
Chỉ kháng loại trắc hữu di luân.
Lưỡng chi diệc kỵ tương hình hại,
Thương kinh đồ mạt yếu lưu tâm.
Luận về Trực Phù
Khoa thí tiên tu luận Trực Phù,
Phùng sinh hợp vượng khả tiến đồ.
Chu, Bạch sinh thân danh cao trạc,
Câu, Xà hình hại quyển hồ đồ.
Niên mệnh, nhật nguyên, Cửu Thiên vị,
Hoàng đô đắc ý xướng truyền lư.
Luận về Trực Sứ
Trực Sứ luận môn dĩ hậu tiên,
Khai ngộ Cửu Thiên ngự bút tiên.
Đỗ lâm Cửu Địa Tôn Sơn ngoại,
Cảnh Môn lâm chi bất liệt tiền.
Đại khái dụng môn vô hình cách,
Bàng loại đa cát phó bảng biên.
Luận về Thập Can
Kỳ nghi dụng thần sợ hình cách,
Phi, phục cung thứ tương suy trắc.
Tam kỳ tụ xú niên mệnh gian,
Lai triêu định tác kim bảng khách.
Luận về Cửu Tinh
Phù tinh khởi phục kỵ cô hư,
Bối thời kích hình tổng ta xư.
Nhập phụ, nhập quan yếu thân vượng,
Hiến sách đầu thư khả duệ cư.
Luận về Cửu Cung
Khởi nguyên chuyên khảo phi, phục cung,
Nhược phi vượng hề khả tùng long.
Quan, phụ hỗ giao đa đắc ý,
Tỷ, thoát gia lâm khả lạc không.
Luận về Môn Hộ
Tướng kiết hiểu hề xem Thiên Môn,
Cát tinh sinh hợp bộ thanh vân.
Sơ nhập vi thời xem Địa Hộ,
Đắc lệnh sinh quan trung cử nhân.
Luận về Tam Giáp
Tam Giáp khu phân tiền, hậu, trung,
Dương khai, tinh cát dữ sinh thân.
Đắc tỷ khả ngôn danh dĩ bị,
Chỉ tòng Giáp vị ký kỳ tung.
Luận về Cát Hung Cách
Phản thủ, điệt huyệt: vô thư mới đắc thành danh.
Hổ cuồng, long tẩu: hữu thương nào thể tiến bộ.
Thiên Độn, Nhân Độn: tế hội phong vân chi khách.
Hổ Độn, Long Độn: thiềm cung chiết quế chi nhân.
Đều cần yếu điền hợp niên mệnh, dụng can, mới đoán được thiên đồ đắc lộ.
Tam Trá, Ngũ Giả: tòng tiền chiết trắc thủy hanh thông.
Đắc sứ, thủ môn: bàng cầu công tiến phương đắc ý.
Môn hộ kỵ thương phù sứ,
Nhân nguyên sợ nhất hưu tù.
Thiên Mã thượng thừa Chu Tước, (nếu Thiên Mã cưỡi Chu Tước)
Nê phong dĩ xuất thiên khu.
Yêu kiểu: văn bất nhập thức.
Đầu giang: quyển hoặc lậu di.
Phục can, phi can: chỉ nghi trường ốc sinh biến.
Phi cung, phục cung: hựu cụ thí hậu ương.
Cách, cách (đại cách, tiểu cách, thượng cách...): tiến trình hữu trở.
Hình, bội: tự hào nên phòng.
Viêm nhập Bạch: bất đệ.
Bạch nhập Viêm: bất dương.
Bất ngộ: đồ lao hiến sách.
Kích hình: phản nhiễu kinh hoàng.
Nhập mộ, võng la: niên mệnh cát nhi khả ngôn trung.
Phản ngâm, môn bách: tuy nhập thí nhi vị miễn lang đương.
Thiên Ất lộc mã thừa cát,
Thời lai sinh mệnh tự phi hoàng.
