KỲ MÔN ĐỘN GIÁP BÍ KÍP ĐẠI TOÀN - QUYỂN 13
KỲ MÔN ĐỘN GIÁP BÍ KÍP ĐẠI TOÀN - QUYỂN 13
HÀNH NHÂN CHIẾM (Xem người đi xa)
Luận về Can Chi
Suy đoán người đi có về không,
Chỉ từ thời nhật tế an bài.
Thời Nguyên hợp sinh Nhật Nguyên thượng,
Gặp chế Nhật Chi quân mã hồi.
Lại mừng Thời Chi làm Nhật Mã,
Nhật Chi hợp Mã quy thời hạ.
Nếu sử Thời Mã hệ Nhật Chi,
Đầu mộ chi can định phản kỳ.
Sợ nhất cắt không cùng hình mộ,
Tử tuyệt đa ứng âm tín hy.
Nhật âm, thời nạp khứ lưu nhân,
Nạp âm sinh hợp dĩ đăng trình.
Thời âm lai khắc Nhật can nạp,
Hành nhân phi ký tại Vũ Lăng.
Can nạp khắc chế dụng thời nạp,
Túng dục động thân hựu phạ hành.
Càng tường lâm quan chiếm dịch mã,
Tam hợp thời nhật sát quy tình.
Luận về Trực Phù
Trực Phù sở suy luận hành nhân,
Vượng tướng phùng sinh tất xưng tâm.
Hưu tù hình khắc khởi đắc ý,
Không vong tại hậu tưởng gia môn.
Câu, Bạch, Chu, Xà phùng khắc chế,
Đa ban trì trệ thị phi sinh.
Huyền Vũ, Thái Âm như sinh hợp,
Hựu nghi âm tiểu bạn hành trình.
Ngũ mã như đầu thiên dữ địa,
Quy tiên dĩ phất lĩnh đầu vân.
Luận về Trực Sứ
Trực Sứ đoán khả đoán hành tung,
Môn hợp lai phương quy ý nùng.
Duy kỵ Kinh, Thương dữ Đỗ, Tử,
Hình cách, bách, phục vị hồi tung.
Khai, Hưu, Sinh, Cảnh thừa Thiên kỵ,
Gia lâm can phù mộ tương phùng.
Luận về Thập Can
Thập can thời hề sở vọng thân,
Dụng thần thừa mã thủy lai lâm.
Mã trở quan đông quy vị đắc,
Mã qua sơn cốc hỉ tương tầm.
Luận về Cửu Tinh
Cửu tinh nam bắc dữ tây đông,
Lai vượng đầu sinh tại ngoại tê.
Nhập mộ gia tỉ doanh quy kế,
Tiền trình không tuyệt tất hồi lư.
Luận về Cửu Cung
Khởi nguyên phạt vấn khứ phương hà,
Khước tương bản cục sở suy tường.
Nghị lịch quá lai sưu phụ tỷ,
Quan thử quan thử nhật hợp hồi hương.
Luận về Môn Hộ
Môn hộ yếu hợp phù dữ môn quan,
Thời nhật dịch mã khả tầm tầm.
Yếu khan gia lâm hà thân thuộc,
Gia hợp chiêm nhân bình lai lâm.
Luận về Tam Giáp
Hành nhân Mạnh Hợp vị đăng trình,
Trọng Giáp khai hề lộ túc vân.
Quý Giáp trị khai nhân tiện đáo,
Bản Giáp chi thượng khảo môn thời.
Hỷ thời nhật can chi môn phù tọa mã lai mã hựu diểu,
Lại hành nhân loại thần niên mệnh tương sinh tương hợp,
Nhi Giáp môn nội khai bất hạp,
Đại vi chuẩn đáo dã.
Luận về Cát Hung Cách
Phản thủ, điệt huyệt: tảo dĩ thúc trang. Trong đó trì tốc, hình hợp tham tường.
Hổ cuồng: cơ lưu nhi bất phản.
Long tẩu: sằng đăng bất quy hương.
Độn cách hợp thời nhật lưỡng nguyên: khả dĩ ngôn đáo.
Trá, giả hội Bạch Hổ, Chu Tước: thư tín tất lai.
Xà yêu: đạo lộ tai dịch.
Đầu giang: quy kế bàng hoàng.
Phi can, phục can: lai tình bất thiện.
Phục cung, phi cung: khách nhược hà hoang.
Đại cách, tiểu cách: thiên diên thời nhật.
Hình cách, bội cách: bỉ thử câu thương.
Bạch nhập Viêm: hành nhân tương đáo.
Viêm nhập Bạch: thư tín giai vong.
Bất ngộ: hà tu kỳ vọng.
Kích hình: hữu sự tương phòng.
Nhập mộ: vô thương khả vân đáo trạch.
La võng tương cách: mạc đoạn hồi hương.
Phản, phục, môn bách: tu phân hành nhân viễn cận.
Nhược hợp dịch mã lâm cung, phản chủ khách đăng đường.
XUẤT HÀNH CHIẾM (Xem việc xuất hành)
Luận về Can Chi
Nhật Nguyên là người, Thời Nguyên là đất.
Nhân Nguyên khắc đất đi hướng lợi.
Thời Nguyên nhược khắc Nhân Nguyên,
Sở vãng chi phương đa bất tế.
Thời nạp sở tàng thị trung đồ,
Bất thương nhân nguyên kham sách ký.
Nhược đắc tái lai sinh nhật nguyên,
Vị đáo địa đầu tiên xứng ý.
Sợ nhất cắt không cùng hình hại,
Tiến thoái do dự phương lệnh nghị.
Luận về Trực Phù
Xuất hành đạo hành nghi sinh vượng,
Lục Hợp sở chủ đồng bạn đương.
Câu Trần, Bạch Hổ y trình đồ,
Chu, Xà văn tín khẩu thiệt hạng.
Huyền Vũ sở chủ đạo dữ gian,
Tiền hậu câu kỵ tương lợi sáng.
Địa, Âm khắc chế lộ đa kỳ,
Cửu Thiên sinh hợp nghi khứ hướng.
Luận về Trực Sứ
Xuất hành trực sứ tối vi trọng,
Gia lâm vô thương thủy kham dụng.
Bản môn khởi tự hà quái trung,
Phi lâm sinh hợp nhân xu phụng.
Kỳ gian dụng không dữ lạc không,
Phản, phục, bách cách cập hình xung.
Khởi trình bất đắc khứ vô hướng,
Khuyến quân linh tự bặc môn tòng.
Luận về Thập Can
Kỳ nghi sở chủ lục thân thần,
Lữ xá phong trần diệc đồng nhân.
Đồ mưu nghi nhập tài cung vị,
Đầu thác tu lâm phụ xá ân.
Kỵ nhập quan hương dữ hình cách,
Tái cứ địa phương xa chiết luân.
Luận về Cát Hung Cách
Cát cách: sự sự câu cát.
Hung cách: sự sự câu hung.
Yêu kiểu: phòng khẩu thiệt.
Đầu giang: mạc trường khu.
Phục can, phi can: đồ trung tiền hậu hữu biến.
Phục cung, phi cung: tảo vãn lữ túc đa ương.
Đại cách, tiểu cách: thuyền xa nghi hữu phòng.
Hình cách, bội cách: đạo kiếp đấu thương.
Viêm nhập Bạch: hỏa đạo lưu ý.
Bạch nhập Viêm: tiếp trọng đề phòng.
Bất ngộ: hà lao viễn khứ.
Kích hình: mạc cầu hành trang.
Nhập mộ, la võng: thiết mạc khinh thân hiểm địa.
Phản, phục, môn bách: tiến thoái thụ khốn.
Bôn tất cầu phù tiện hiệp cát, trợ nguyên vô ngại khởi hành.
GIA TRẠCH CHIẾM (Xem nhà cửa, gia trạch)
Luận về Trực Phù
Trực Phù: trạch, tọa sơn hướng.
Đằng Xà: hướng, tiểu tì, kinh điên.
Thái Âm: nữ tì.
Lục Hợp: tử nữ, đệ huynh, thân hữu.
Câu Trần, Bạch Hổ: nô tì, đạo lộ.
Chu Tước, Huyền Vũ: quang côn, khẩu thiệt, đạo tặc, tiểu nhân.
Cửu Thiên: Minh Đường.
Cửu Địa: Ám Thất.
Luận về Trực Sứ
Hưu: trạch Khảm, môn lộ.
Sinh: trạch Cấn, môn lộ.
Thương: trạch Chấn, môn lộ.
Đỗ: trạch Tốn, môn lộ.
Cảnh: trạch Ly, môn lộ.
Tử: trạch Khôn, môn lộ.
Kinh: trạch Đoài, môn lộ.
Khai: trạch Càn, môn lộ.
Luận về Thập Can
Giáp: đòn cột.
Ất: kèo cột, phúc linh, cửa đông, giường nằm.
Bính: hương hỏa đường.
Đinh: khuất tạo (bếp?).
Mậu: tường viện, xưởng phòng.
Kỷ: trụ cư, thiên tỉnh, phòng ốc.
Canh: quá đạo, ốc tích, lô xanh.
Tân: đoàn tích, hộ hữu, phủ tăng.
Nhâm: tiểu lộ, môn phiến, tỉnh.
Quý: sau hè, môn lộ.
Luận về Cửu Tinh
Bồng: phòng ốc, đình viện, thần, trung nam, phụ nữ.
Nhậm: thiếu nam, đạo sĩ, đạo lộ.
Xung: trưởng nam, kinh kỷ, hộ hữu, quan.
Phụ: trưởng nữ, tăng ni, đỉnh khuông? (có thể là đồ thờ).
Anh: trung nữ, đường thất.
Nhuế: lão tích, đạo lộ, tỉnh, viện.
Cầm: mẫu di, đường thất.
Trụ: thiếu nữ, môn hộ, phụ thúc, xí, các.
Tâm: tường.
Luận về Cửu Cung
Cung 1: đắc lệnh: tú chỉnh ủy khúc; thất lệnh: cao thấp tham si.
Cung 2: đắc lệnh: phu viên khoan quảng.
Cung 3: đắc lệnh: cao thấp trung viện; thất lệnh: đại phá đê lộ.
Cung 4: tiết Thân, Tý, Thìn; khí Tỵ, Dậu, Sửu.
Cung 5: tiết cư trung tứ duy thổ; khí cư trung tứ khố thổ.
Cung 6: tiết Dần, Ngọ, Tuất: cận cương dã; khí Hợi, Mão, Mùi: cận kiều lương.
Cung 7: đắc lệnh: tứ tề viện mật; thất lệnh: khuyết ao phá bại.
Cung 8: thất lệnh: khuynh đồi, lõm lồi.
Cung 9: đắc lệnh: khuất trực tân tiên; thất lệnh: suy tích trung.
Luận về Môn Hộ
Chu, Bạch kỵ đăng Thiên Môn.
Câu, Nguyên kỵ cư Địa Hộ.
Môn hộ hợp dương tinh, vượng tướng: trạch vũ cung.
Môn hộ hợp âm tinh, hưu tù: hiên ngang cung.
Luận về Tam Giáp
Mạnh Giáp: tiền môn lộ. Khai vượng quang minh, hợp tù ngõa phá.
Trọng Giáp: môn đường. Dương khai chỉnh tề, âm hợp phá lậu.
Quý Giáp: hậu môn tường. Khai vượng bích quang tâm, hợp phá tổn hoại.
Luận về Can Chi
Nhật Can là người, Thời Can là trạch.
Nhân trạch tương sinh đa lợi ích.
Nhân nhược khắc trạch thứ khả cư,
Trạch nhược thương nhân trụ bất đắc.
Nạp âm sinh khắc dữ hình xung,
Giảo thủ niên mệnh định họa phúc.
Trực Phù tòng trung tác sinh thụ,
Phúc thần đáo đường hỉ an dịch.
Luận về Trực Phù
Xem trạch trực phùng hưu phế,
Nhân quyến phòng vũ nghi suy thế.
Phi cung thượng hạ lưỡng vô thương,
Tiền hậu tân cựu giai toại ý.
Luận về Trực Sứ
Trực sứ đắc lai phạ bội bách,
Khắc nghi lạc trạch cập phản phục.
Thủy mộc phiêu lưu, hỏa kim lao,
Thổ trị hình thương tai dịch trục.
Kim thủy hình tù lộ phong thanh,
Mộc hỏa xương cuồng phòng hồi lộc.
Khai, Đỗ, sinh, tử nhược thất nghi,
Toán lai môn hướng tu cải cách.
Luận về Thập Can
Tam kỳ, lục nghi sở lâm cung,
Phùng sinh thừa vượng tất hưng long.
Hình, mộ, không vong, cách, bội hại,
Hưu cựu kỳ gian đoạn lai tung.
Luận về Cửu Tinh
Cửu tinh ngũ hành cổ lục thân,
Đắc vượng vô thương hỉ khánh tân.
Phản, phục nhị ngâm hình tù tinh,
Trạch quyến tai truân đương tân tầm.
Luận về Cửu Cung
Cửu cung khởi nguyên luận phong thủy,
Thừa vượng lâm sinh vi phúc bí.
Giả lệnh phi phù nhập quỷ hương,
Tòng bàng hưu cốc nhân loại thủ.
Luận về Cát Hung Cách
Hổ nhập môn hề ly tán.
Tước đới hình hề lại truy.
Câu hình môn hề trạch họa.
Hổ hại can hề nhân truy.
Xà phù Bồng tinh trị chiến, tiểu khẩu kinh quán, ưu nghi.
Vũ hội Nhậm túc đương quyền, phi nhân tà uế tác nghiệt.
Lục Hợp, Thiên Trụ, tử nữ oán vưu.
Thái Âm, Anh, Cảnh, sủng tỳ thiết vị.
Cửu Địa, Canh, Tân vi phục nhận. Nhược ngộ Kinh, Thương đới lợi hại, nhi ám trung hữu tổn.
Cửu Thiên, Bính, Đinh vi phi điệp. Nhược thừa Giáp, Ất, Bồng khắc chiến, nhi quang côn tu phòng.
Chu Tước tái phụ Bính, Đinh, huyên tranh quát nhĩ.
Huyền Vũ cánh thừa Nhâm, Quý, tiêu tiểu khiêu lương.
Bạch Hổ đắc địa nhi hung thế du trương.
Mậu Kỷ Câu Trần hình xung nhi phá bại lập kiến.
Thiêu vĩ chi hổ: tiên hung hậu cát.
Nhập thổ chi xà: chiết hậu tu phòng.
Lại luận Cát Hung Cách
Phản thủ: trạch vũ hiên ngang.
Điệt huyệt: điêu lương họa động, tàng phong tụ khí.
Độn cách lý tham tường, cung hộ hữu tình.
Trá cục trung lý hội.
Đắc sứ: đường cấu sâm nghiêm.
Thủ môn: gia cư thanh cát.
Ngũ Giả: trừu thiêm thiên nghi.
Tam Thắng: tu tạo hoạch cát.
Ất gia Tân: phòng lang hữu tổn.
Tân gia Ất: hổ thủ phòng cường.
Quý gia Đinh: trù tế bất lợi.
Đinh gia Quý: mị tội vi ương.
Phục can: nhập trạch khiếm thuận.
Phi can: cơ chỉ chiêu ương.
Phục cung: chiêu nhập đố hại.
Phi cung: họa khởi tiêu tường.
Đại cách, tiểu cách: xạ xung bất lợi.
Hình cách, bội cách: trạch quyến bất xương.
Viêm nhập Bạch: phòng quái dị.
Bạch nhập Viêm: thận hỏa quang.
Ngũ bất ngộ: nhân hữu tổn.
La võng trương: kiến quái trương.
Lục nghi kích hình: hung tai phục.
Tam kỳ nhập mộ: ám u phòng.
Thiên Mã không hãm: vô xuất lộ.
Phản, phục, môn bách: tổng phi tường.
Cát hung cách kiến phòng kỳ loại, kiểm điểm lục thân hà giả đương.
TẬT BỆNH CHIẾM (Xem bệnh tật)
Luận về Trực Phù
Trực Phù: dương chứng.
Đằng Xà: kinh khủng, dạ mộng, di tinh.
Thái Âm: phế lao, cốt hư.
Lục Hợp: phong ma.
Câu Trần, Bạch Hổ: phiên vị, nôn thổ, thương vong đạo lộ.
Chu Tước, Huyền Vũ: điên tà, băng tả.
Cửu Địa: âm chứng.
Cửu Thiên: lạc phách.
Luận về Trực Sứ
Hưu: tả lỵ, thương hàn.
Sinh: than độc, thương mục.
Thương: câu loan, phong hàn.
Đỗ: ung hàn, hầu xỉ, vị phong.
Cảnh: thương thực, thư đinh.
Tử: củ khoái.
Kinh: lao trại.
Khai: phế ung, hầu thiệt.
Luận về Thập Can
Giáp: đầu diện, can.
Ất: vai lưng, đởm.
Bính: ngạch, mũi, tâm, cân.
Đinh: răng, lưỡi, tiểu tràng.
Mậu: tỳ.
Kỷ: vị.
Canh: phế, cân.
Tân: hung.
Nhâm: thận.
Quý: tạng.
Luận về Cửu Tinh
Bồng: thủy sủy vi tai.
Nhậm: lạnh miếu quỷ tác sủy.
Xung: điếu trụ, sản cố, sách mệnh quái thọ, thời dịch.
Phụ: thiên thần cựu nguyện vị toại, đông nhạc tra phán.
Anh: tạo tư bất an.
Nhuế: gia tiên tác sủy.
Cầm: thành hoàng, xã thần giáng phúc.
Trụ: tỉnh, mộ vi huyệt.
Tâm: thiên thần đấu phủ giáng tai.
Luận về Cửu Cung
Cung 1: huyết chứng, mạch lạc bất lợi, nghi khai đạo.
Cung 2: tỳ, vị bệnh.
Cung 3: hỏa chứng, tâm hung phiền táo, nghi ôn lương.
Cung 4: Thân, Tý, Thìn; Tỵ, Dậu, Sửu.
Cung 5: tứ duy thượng, tứ chương thượng.
Cung 6: Dần, Ngọ, Tuất; Hợi, Mão, Mùi.
Cung 7: lao chứng, cân cốt bất hảo, nghi ôn bổ.
Cung 8: nghi châm cứu.
Cung 9: phong chứng, cơ thể bất tiện, nghi hòa giải.
Luận về Môn Hộ
Phát tán: xem Thiên Môn.
Tiêu đạo: xem Địa Hộ.
Môn hộ gặp hình kích: bệnh tại biểu.
Môn hộ gặp hình hãm: bệnh tại lý.
Có cứu: dương chứng dễ trị.
Có cứu: âm chứng dễ chẩn.
Luận về Tam Giáp
Mạnh Giáp: chủ thượng tiêu chi bệnh. Khai: nôn thổ; Hợp: uất.
Trọng Giáp: chủ trung tiêu chi bệnh. Khai: xường nghẹn; Hợp: cách muộn.
Quý Giáp: chủ hạ tiêu chi bệnh. Khai: trĩ lậu; Hợp: trĩ bế.
Khai kỵ hình, Hợp kỵ xung.
Dương khai tại biểu, âm hợp tại lý.
Luận về Can Chi
Nhật Can là người, Thời Can là bệnh.
Nạp can chi tàng y dược chứng.
Nhân khắc bệnh hề khả vân sái.
Bệnh khắc nhân hề ưu hiểm ứng.
Y năng khắc bệnh thủy khả đầu.
Như nhược thương nhân vị khả dụng.
Dao chế phù sứ thị danh y.
Sinh hợp phù sứ dược sằng đăng.
Duy hỉ nhật vượng thời hưu tù,
Ngũ hành kiểm điểm tham bệnh chứng.
Luận về Trực Phù
Trực Phù xem bệnh sở do lai,
Hình thương khắc chế khảo bệnh thai.
Âm, Lục dao thương tình dục bệnh,
Câu, Địa hình phù trệ vị khai.
Chu, Xà chế phù nhân môn não,
Bạch thiên khước thị khủng kinh tai.
Phù nhập không hương tai bất thực,
Thai một tử phế trước ý tài.
Luận về Trực Sứ
Trực Sứ xem bệnh chi sái kịch,
Tam ngũ cát hung luận môn nghĩa.
Cát trị hưu tù chủ triền miên,
Hung cánh vượng tướng kham úy cụ.
Sợ nhất mộ mệnh dữ hình niên,
Thời trung tường xem tiến thoái khí.
Hung thoái khả toàn cát tiến sái,
Môn hộ sinh cát thủy vô lự.
Luận về Thập Can
Thập can luận bệnh tại hà xứ,
Can đởm tỳ vị tâm thận trú.
Tham tường kỳ nghi hình dữ kích,
Thượng hạ gia lâm thức bệnh xứ.
Mộc khắc thổ hề tỳ vị thương,
Hỏa khắc kim hề phế gia thế.
Kim lai khắc mộc cân mạch biến,
Thủy khắc hỏa hề tâm thận phế.
Niên mệnh nhật thời tế tham tường,
Sinh vượng hưu tù tri tai thụ.
Luận về Cửu Tinh
Cửu tinh tòng lai tri họa phúc,
Cát hung tinh túc tòng sở thuộc.
Vượng cát tinh lâm tai vô ngu,
Tử hung tinh chiếu phòng ai khốc.
Cát phùng sinh hề hung bất hình,
Nhậm nhĩ kỳ đảo tai bất chuộc.
Luận về Cửu Cung
Cửu cung bệnh nguyên dữ y dược,
Thủy nghi sơ thông, mộc kỵ tước.
Kim nghi ôn bổ, hỏa phạ quan,
Thổ nãi ngũ hành chi quy thác.
Thử hành vượng động tỷ hình thương,
Biến lý trung hòa y đích xác.
Tường quan tiết khí sát hư thực,
Bệnh thức chân hề dược bất thác.
Luận về Môn Hộ
Môn thương phát biểu ư hà nghi,
Hộ thương trị lý mộ kỳ trì.
Môn hộ câu dương biểu lý trị,
Âm dương tiên hậu phán nhân y.
Luận về Tam Giáp
Tam Giáp khai hợp luận tam tiêu,
Nê hoàn, vĩ lư, giáp tích giao.
Khai nhược thương hề hưu khắc phạt,
Hợp ngộ hình tù kỵ bổ điều.
Luận về Cát Hung Cách
Phản thủ, điệt huyệt: cát khóa thành hung. Tu đắc niên mệnh vô thương thủy vân diệp cát.
Hổ cuồng, long tẩu: hung trung hữu cát. Nhược tái hình bách phù sứ tiện tác hung suy.
Địa Độn lâm mệnh: dĩ tác hoàng tuyền chính khách.
Quỷ Giả đương quyền: định tri minh phủ truy hô.
Quỷ Độn, Nhân Độn: tự phi cát triệu.
Quỷ Giả, Nhân Giả: phi thị hưu trưng.
Tam Trá: bệnh hữu phản phục.
Độn, Giả: quý biện âm dương.
Đắc sứ: chế quỷ vi lợi.
Thủ môn: cựu bệnh bất tường.
Tam môn tứ hộ: sợ nhất hình mộ.
Niên mệnh: na kham tang điếu trùng phùng.
Thiên Mã, tư môn: khởi nghi kích bách.
Phù sứ: càng hiềm không vong, hình hãm.
Yêu kiểu: quỷ quái cận.
Đầu giang: hồn phách dương.
Phục can, phi can: y bất minh nhi dược vị phản chứng.
Phi cung, phục cung: nhân bất an nhi trạch xá kinh hoàng.
Đại cách, tiểu cách: hung cách, tiện đạo bất lợi.
Hình cách, bội cách: chi thể mạch lạc tương phòng.
Viêm nhập Bạch: bệnh chuyển thêm.
Bạch nhập Viêm: tai tự thoái.
Năm, tháng, ngày, giờ phùng bội cách: tân cựu tai dịch khả tham tường.
Ngũ bất ngộ: tương tế.
Lục nghi hình: hữu thương.
Nhập mộ, la võng: triền miên tai dị.
Phản, phục, môn bách: điệt ly hung ương.
Kim vi thi hề mộc vi quan, thi nhập mộ hề ninh đắc an.
Canh, Tân nhược lai hình Giáp, Ất, phi nhập trung cung khóc thanh huyên.
THAI SẢN CHIẾM (Xem thai sản)
Luận về Trực Phù
Trực Phù: thai, mẫu.
Đằng Xà: lậu thai.
Thái Âm: ổn bà.
Lục Hợp: nam nữ.
Câu Trần, Bạch Hổ: sản môn, mộc xôi, sản thần.
Chu Tước, Huyền Vũ: thai y, ác trọc.
Cửu Địa: thai thần.
Cửu Thiên: sản thần.
Luận về Trực Sứ
Hưu: thai sản ổn trì, chủ nam.
Sinh: thai sản lợi, chủ nam.
Thương: sản mẫu hữu kinh, chủ nam.
Đỗ: phòng sản không, chủ nữ.
Cảnh: thai an sản tốc, chủ nữ.
Tử: tử mẫu bất lợi, chủ sinh nữ.
Kinh: hữu tổn chiết chi ưu, chủ nữ.
Khai: lợi sản, kỵ thai, chủ sinh nam.
Luận về Thập Can
Giáp: thai tại Dậu, dưỡng tại Tuất, sinh tại Hợi, tử tại Ngọ.
Ất: thai Thân, dưỡng Mùi, sinh Ngọ, tử Hợi.
Bính: thai Mùi, dưỡng Sửu, sinh Dần, tử Dậu.
Đinh: thai Hợi, dưỡng Tuất, sinh Dậu, tử Dần.
Mậu: thai Tý, dưỡng Sửu, sinh Dần, tử Dậu.
Kỷ: thai Hợi, dưỡng Tuất, sinh Dậu, tử Dần.
Canh: thai Mão, dưỡng Thìn, sinh Tỵ, tử Tý.
Tân: thai Dần, dưỡng Sửu, sinh Tý, tử Tỵ.
Nhâm: thai Ngọ, dưỡng Mùi, sinh Thân, tử Mão.
Quý: thai Tỵ, dưỡng Thìn, sinh Mão, tử Thân.
Luận về Cửu Tinh
Bồng: thủy vượng khí.
Nhậm: thổ vượng khí.
Xung: mộc vượng khí.
Phụ: mộc vượng khí.
Anh: hỏa vượng khí.
Nhuế: thổ vượng khí.
Cầm: thổ vượng khí.
Trụ: kim vượng khí.
Tâm: kim vượng khí.
Luận về Cửu Cung
Cung 1: bản cục nhật thời cập Thân, Mùi nhật, Dần thời chủ sinh nam.
Cung 2: tứ duy thổ dương chủ sinh nam.
Cung 3: bản cục nhật thời hoặc Sửu, Dần nhật thời sinh.
Cung 4: tiết Thân, Tý, Thìn; khí Tỵ, Dậu, Sửu; phản thử hữu khảm kha hình hại.
Cung 5: tiết khí thổ song đỉnh sinh.
Cung 6: tiết Dần, Ngọ, Tuất: nam phòng hư kinh; khí Hợi, Mão, Mùi: nữ sợ hưu tù.
Cung 7: bản cục nhật thời cập Thìn, Tỵ nhật, Hợi thời sinh chủ nữ.
Cung 8: tứ khố thổ âm chủ nữ.
Cung 9: bản cục nhật thời sinh hoặc Dậu nhật, Mão thời cập Hợi nhật, Tỵ thời sinh.
Luận về Môn Hộ
Địa Hộ vô hình thai tất ổn,
Thiên Môn cát mã sản vô ngu.
Môn hộ hợp dương tinh chủ nam,
Âm tinh chủ nữ.
Luận về Tam Giáp
Mạnh Giáp: thai ổn sản trì nghi. Khai nam, hợp nữ, đoạn nhân y.
Trọng Giáp: thai huyền, dựng tương sản. Khai, hợp tiểu sản, hình xung cơ.
Quý Giáp: thai hư, tức sản tử. Khai, hợp hổ mã định thời kỳ.
Mạnh lợi sơ thai, Trọng lợi thứ thai, Quý lợi tam thai. Xem niên mệnh rơi vào hà Giáp nào.
Luận về Can Chi
Nhật Can là mẫu, Thời Can là tử.
Nạp âm chi trung biện nam nữ.
Thuận sinh lợi sản, nghịch sinh thời,
Hóa hợp thai hình, kỳ ngẫu thủ.
Vượng tướng, hưu tù dữ cô hư,
Khóa nguyên dụng thần, phi, phục chỉ.
Đại tượng vô thư thị cát trưng,
Hóa phụ, hóa quỷ ưu nguy thể.
Hành niên, mộc mệnh nạp âm tường,
Thiên hỉ, sinh khí thời phương cử.
Luận về Trực Phù
Sản mẫu Trực Phù, tử Lục Hợp,
Hình nhân vượng tướng cát hung quyết.
Xà, Bạch xôi lục thị sinh kỳ,
Địa, Âm, hợp lục đương xuất nguyệt.
Suy cầu thời nhật lưỡng bất thương,
Tử mẫu đoàn viên bất tu thuyết.
Chuyên trách phù nguyên khởi hà thân,
Luân phi chi cung khả sinh hợp.
Cát hung nam nữ tế tham tường,
Âm dương kỷ ngẫu quan nghi bát.
Luận về Trực Sứ
Trực Sứ suy tường bì dữ hùng,
Môn cát, dương cung sản báo long.
Âm môn, âm cung dao trì nữ,
Hình cách, không vong tối kỵ phùng.
Cung chế môn hề đa bất dục,
Môn chế cung hề lược hữu kinh.
Nhược bốc thai sản toàn cát lợi,
Cung mã tương sinh, Thiên Mã đằng.
Luận về Thập Can
Nghi chủ mẫu hề kỳ chủ nam,
Sinh hợp hình tù trục loại xem.
Thai, dưỡng, sinh, tử tường thời nhật,
Khởi nguyên, phi, gia thượng hạ tham.
Luận về Cửu Tinh
Cửu tinh âm dương phán thai dựng,
Vượng tướng, hưu tù thời nhật luận.
Thai phùng tử, phế, cô dữ hư,
Khởi phi cung thứ ngũ hành môn.
Nhập mộ phùng sinh biện tốc trì,
Đương kim thai thực sản tương cận.
Tựu trung hình thể khả tham tường,
Nhập quỷ, nhập tài dữ nhập ấn.
Hóa không phùng sinh sản vật khách,
Hóa tử tọa mộ sản ưu môn.
Luận về Cửu Cung
Cửu cung khởi nguyên phân tiết khí,
Tiết khí phân thời do trở ngại.
Thai lâm mã hề đương chuyển di,
Trường sinh đắc mã sản dục dị.
Kim, hỏa phùng không tướng lâm bồn,
Thủy, mộc phùng không nghĩ bất tế.
Phế thổ không hãm tất đoạn thai,
Chước thủ niên mệnh đoạn lai ý.
Luận về Môn Hộ và Tam Giáp
Xem đoán thai sản hữu diệu quyết,
Môn hộ âm dương, Giáp khai hợp.
Dương khai vấn sản tận hanh thông,
Âm hợp thai an bất tu kỵ.
Luận về Cát Hung Cách
Phản thủ: thiên nghi vấn thai.
Điệt huyệt: xem sản vi tường.
Bạch Hổ xương cuồng: sản mẫu tự hữu kinh hiểm.
Thanh Long đào tẩu: thai tử khủng hữu thê hoàng.
Độn cách tuy nhiều cát lợi, kỳ trung thượng hữu vi thư.
Trá, giả bản phi hung cách, thai sản các hữu nghi kỵ.
Tam Kỳ đắc sứ: cứu nghi thần chi âm dương, khả biện lộng chương, lộng ngõa (sinh trai sinh gái).
Ngọc Nữ thủ môn: khảo cung thứ chi chủ mộ, toại tri nam cát, nữ lương.
Xà yêu kiểu: thai phi trinh tường, dã toại ngu ổn bà tác tệ.
Thước đầu giang: tử chi trường niên, hựu kiêm tiểu sản tu phòng.
Phục can, phi can: sản mẫu vị miễn trắc trắc.
Phi cung, phục cung: anh nhi tất định lang đương.
Đại cách, tiểu cách: mẫu tử họa hoạch toàn tế.
Hình cách, bội cách: thai tiền, sản hậu bất xương.
Tuế, nguyệt cách: thai trọng như sơn.
Thời, nhật cách: tọa thảo bàng hoàng.
Nhập Bạch, nhập Viêm: thai sản ứng phân trì tốc, nhi cát hung trục cung suy toán.
Phản ngâm, phục ngâm: thai sản trách biện. Tinh môn nhi phản, phục nhị hạng phân tường.
Tinh diệu nhi thai bất thực.
Môn phản nhi lâm sản quai trương.
Nhược thị tinh môn giai phản, tuy nhiên sản tốc hữu phường.
Bất ngộ: tai dị.
Kích hình: hung ương.
Nhập mộ, la võng: sản bất lợi.
Nam nữ niên mệnh bất khả vong.
