KỲ MÔN ĐỘN GIÁP BÍ KÍP ĐẠI TOÀN - QUYỂN 17: TAM KỲ ĐÁO CUNG ĐOÁN

KỲ MÔN ĐỘN GIÁP BÍ KÍP ĐẠI TOÀN - QUYỂN 17: TAM KỲ ĐÁO CUNG ĐOÁN

TAM KỲ ĐẾN CUNG ĐOÁN

Lục Ất đến Càn (cung 6)
Tên gọi: "Ngọc Thỏ nhập Thiên Môn" (Thỏ ngọc vào cửa trời), tốt.
Sao Thiên Xung, Thiên Phụ gia cung 6, vào mùa Hạ cuối, mùa Thu hoặc các ngày Canh, Tân, Dậu, Thân, có khí trắng đến trợ giúp, chủ thắng.
Một tên: "Ngọc Thỏ nhập lâm" (Thỏ ngọc vào rừng).

Lục Bính đến Càn (cung 6)
Tên gọi: "Thiên Thành Thiên Quyền" (Trời thành, trời quyền), xấu.
Có mây trắng từ hướng Tây Bắc hoặc Tây đến trợ giúp, chủ thắng.
Sao Thiên Anh gia cung 6, vào các tháng Hạ, Thu có khí mây đỏ đến trợ giúp, khách thắng.
Một tên: "Quang Minh bất toàn" (Ánh sáng chẳng trọn vẹn).

Lục Đinh đến Càn (cung 6)
Tên gọi: "Hỏa đáo Thiên Môn" (Lửa đến cửa trời), tốt.
Ngày Bính, Đinh, Tỵ, Ngọ có khí mây đỏ từ hướng chính Nam đến trợ giúp, khách thắng.
Một tên: "Ngọc Nữ du Thiên Môn" (Con gái ngọc chơi cửa trời), còn gọi là "Hỏa chiếu Thiên Môn" (Lửa soi cửa trời).

Lục Ất đến Khảm (cung 1)
Tên gọi: "Ngọc Thỏ đầu tuyền" (Thỏ ngọc nhảy suối), tốt.
Sao Thiên Anh gia cung 1, vào các tháng Thu, Đông hoặc ngày Nhâm, Quý, Hợi, Tý, có khí mây đen từ hướng chính Bắc đến trợ giúp, chủ thắng.
Một tên: "Ngọc Thỏ ẩm tuyền" (Thỏ ngọc uống suối).

Lục Bính đến Khảm (cung 1)
Tên gọi: "Bính hỏa thiêu Nhâm" (Lửa Bính đốt Nhâm), tốt, chủ thắng.
Sao Thiên Nhậm, Thiên Cầm, Thiên Nhuế gia cung 1, vào các tháng bốn mùa (cuối mỗi mùa) hoặc ngày Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.
Một tên: "Hỏa đầu Thủy trì" (Lửa ném vào ao nước).

Lục Đinh đến Khảm (cung 1)
Tên gọi: "Chu Tước đầu giang" (Chim sẻ đỏ xuống sông), trung bình.
Có khí mây vàng từ hướng Đông Bắc hoặc Tây Nam đến trợ giúp, khách thắng.

Lục Ất đến Cấn (cung 8)
Tên gọi: "Ngọc Thỏ bộ quý" (Thỏ ngọc bước theo quý nhân), tốt.
Sao Thiên Bồng lâm cung 8, vào các tháng bốn mùa hoặc ngày Mậu, Kỷ, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, có khí mây vàng đến trợ giúp, chủ thắng.

Lục Bính đến Cấn (cung 8)
Tên gọi: "Phượng nhập Đan sơn" (Phượng vào núi Đan), tốt.
Có khí mây vàng từ hướng Đông Bắc hoặc Tây Nam đến trợ giúp, chủ thắng.
Sao Thiên Phụ, Thiên Xung gia cung 8, vào các tháng Đông, Xuân.

Lục Đinh đến Cấn (cung 8)
Tên gọi: "Ngọc Nữ thừa vân" (Con gái ngọc cưỡi mây), tốt.
Ngày Giáp, Ất, Dần, Mão có khí mây xanh từ hướng chính Đông hoặc Đông Nam đến trợ giúp, khách thắng.
Một tên: "Ngọc Nữ du Quỷ môn" (Con gái ngọc chơi cửa quỷ).

Lục Ất đến Chấn (cung 3)
Tên gọi: "Nhật xuất Phù Tang" (Mặt trời mọc cây Phù Tang), tốt.
Sao Thiên Nhậm, Thiên Cầm, Thiên Nhuế lâm cung 3, vào các tháng Đông, Hạ hoặc ngày Giáp, Ất, Dần, Mão, có mây xanh đến trợ giúp, chủ thắng.
Đó là quý nhân lên chính điện Ất Mão.

Lục Bính đến Chấn (cung 3)
Tên gọi: "Nguyệt nhập Lôi môn" (Trăng vào cửa sấm), tốt.
Có mây từ hướng chính Đông hoặc Đông Nam đến trợ giúp, chủ thắng.
Sao Thiên Trụ, Thiên Nhậm gia cung 3, vào tháng cuối thu (sao Thiên Trụ nghi ngờ là chép nhầm).

Lục Đinh đến Chấn (cung 3)
Tên gọi: "Tối minh" (Sáng nhất), tốt.
Ngày Canh, Tân, Thân, Dậu có mây trắng từ hướng chính Tây hoặc Tây Bắc đến trợ giúp, khách thắng.

Lục Ất đến Tốn (cung 4)
Tên gọi: "Ngọc Thỏ thừa phong" (Thỏ ngọc cưỡi gió), tốt.
Sao Thiên Nhậm, Thiên Cầm, Thiên Nhuế lâm cung 4, vào các tháng Đông, Xuân hoặc ngày Giáp, Ất, Dần, Mão, có khí mây xanh đến trợ giúp, chủ thắng.

Lục Bính đến Tốn (cung 4)
Tên gọi: "Hỏa hành phong khởi" (Lửa đi, gió nổi), lại gọi là "Long thần trợ uy" (Rồng thần trợ uy), tốt.
Thần phương Đông Nam vượng, chủ thắng.
Sao Thiên Tâm, Thiên Trụ gia cung 4, vào cuối hạ, mùa thu.

Lục Đinh đến Tốn (cung 4)
Tên gọi: "Mỹ nữ lưu thần" (Mỹ nữ lưu thần), tốt.
Hoặc ngày Canh, Tân, Thân, Dậu, có khí mây trắng từ hướng chính Tây hoặc Tây Bắc đến trợ giúp, khách thắng.

Lục Ất đến Ly (cung 9)
Tên gọi: "Ngọc Thỏ đương dương" (Thỏ ngọc hướng mặt trời), tốt.
Sao Thiên Trụ, Thiên Tâm gia cung 9, vào các tháng Xuân, Hạ hoặc ngày Bính, Đinh, Tỵ, Ngọ, có khí mây đỏ đến trợ giúp, chủ thắng.

Lục Bính đến Ly (cung 9)
Tên gọi: "Nguyệt chiếu Đoan môn" (Trăng chiếu cửa chính), tốt.
Có mây từ hướng chính Nam đến trợ giúp, chủ thắng.
Sao Thiên Bồng gia cung 9, vào mùa thu hoặc ngày Nhâm, Quý, tức quý nhân lên chính điện Bính Ngọ.

Lục Đinh đến Ly (cung 9)
Tên gọi: "Thừa long vạn lý" (Cưỡi rồng muôn dặm).
Ngày Nhâm, Quý, Hợi, Tý, có mây đen từ hướng chính Bắc đến trợ giúp, khách thắng.

Lục Ất đến Khôn (cung 2)
Tên gọi: "Ngọc Thỏ nhập Khôn" (Thỏ ngọc vào Khôn), trung bình.
Sao Thiên Bồng lâm cung 2, vào các tháng bốn mùa hoặc ngày Mậu, Kỷ, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, có khí mây vàng từ hướng Bắc đến trợ giúp, chủ thắng.
Một tên: "Ngọc Thỏ ám nhật" (Thỏ ngọc che mặt trời).

Lục Bính đến Khôn (cung 2)
Tên gọi: "Tử cư mẫu xá" (Con ở nhà mẹ), tốt.
Mây từ hướng Tây Nam đến trợ giúp, chủ thắng.
Sao Thiên Phụ, Thiên Xung gia cung 2, vào các tháng Đông, Xuân hoặc ngày Giáp thì tốt.

Lục Đinh đến Khôn (cung 2)
Tên gọi: "Ngọc Nữ du địa" (Con gái ngọc chơi đất), tốt.
Ngày Giáp, Ất, Dần, Mão có khí mây xanh từ hướng chính Đông hoặc Đông Nam đến trợ giúp, khách thắng, đại cát.
Một tên: "Ngọc Nữ du Địa Hộ" (Con gái ngọc chơi cửa đất), tốt.

Lục Ất đến Đoài (cung 7)
Tên gọi: "Ngọc Nữ thụ chế" (Con gái ngọc bị chế), bình thường.
Sao Thiên Xung, Thiên Phụ gia cung 7, vào cuối hạ, mùa thu hoặc ngày Canh, Tân, Thân, Dậu, có khí mây trắng đến trợ giúp, chủ thắng.
Một tên: "Bạch Thố du cung" (Thỏ trắng chơi cung), tốt.

Lục Bính đến Đoài (cung 7)
Tên gọi: "Phượng hoàng chiết sí" (Phượng hoàng gãy cánh), xấu.
Mây trắng từ hướng chính Tây hoặc Tây Bắc đến trợ giúp, chủ thắng.
Sao Thiên Anh gia cung 7, vào các tháng Xuân, Hạ và ngày Bính, khách thắng.

Lục Đinh đến Đoài (cung 7)
Bình thường.
Ngày Bính, Đinh, Tỵ, Ngọ, có mây đỏ từ hướng Nam đến trợ giúp, khách thắng.
Một thuyết: Đinh đến Đoài là Thiên Ất quý nhân, tức quý nhân lên chính điện Đinh Dậu, đại cát.

ĐỘN GIÁP LỢI CHỦ (Lấy người đến trước làm chủ, người đến sau làm khách)

  • Sao Thiên Anh gia cung Khảm (1): lợi làm chủ. Nếu vào các tháng Thu, Đông và ngày Nhâm, Quý, Hợi, Tý, có mây đen từ hướng chính Bắc đến trợ giúp, chủ thắng lớn.

  • Sao Thiên Nhậm, Thiên Cầm, Thiên Nhuế gia cung Chấn (3), Tốn (4): lợi làm chủ. Nếu vào các tháng Xuân, Hạ, ngày Giáp, Ất, Dần, Mão, có mây xanh từ hướng Đông Nam và chính Đông đến trợ giúp, chủ thắng lớn.

  • Sao Thiên Bồng gia cung Khôn (2), Cấn (8): lợi làm chủ. Nếu vào các tháng bốn mùa và ngày Mậu, Kỷ, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, có mây vàng từ hướng Đông Bắc hoặc Tây Nam đến trợ giúp, chủ thắng lớn.

ĐỘN GIÁP LỢI KHÁCH

  • Sao Thiên Bồng gia cung Ly (9): lợi làm khách. Nếu vào các tháng Thu, Đông, ngày Nhâm, Quý, Hợi, Tý, có mây đen từ hướng Bắc đến trợ giúp, khách thắng.

  • Sao Thiên Tâm, Thiên Trụ gia cung 3, 4 (Chấn, Tốn): lợi làm khách. Nếu vào ba tháng cuối thu và các tháng bốn mùa, ngày Canh, Tân, Thân, Dậu, có mây trắng từ hướng Tây đến trợ giúp, khách thắng lớn.

  • Sao Thiên Nhậm, Thiên Cầm, Thiên Nhuế gia cung 1 (Khảm): lợi làm khách. Nếu vào các tháng bốn mùa, ngày Mậu, Kỷ, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, có mây vàng từ hướng Tây Nam hoặc chính Nam đến trợ giúp, khách thắng lớn.

  • Sao Thiên Phụ, Thiên Xung gia cung 2, 8 (Khôn, Cấn): lợi làm khách. Nếu vào các tháng Đông, Xuân, ngày Giáp, Ất, Dần, Mão, có mây xanh từ hướng Đông hoặc Đông Nam đến trợ giúp, khách thắng lớn.

  • Sao Thiên Anh gia cung 6, 7 (Càn, Đoài): lợi làm khách. Nếu vào các tháng Xuân, Hạ, ngày Bính, Đinh, Tỵ, Ngọ, có mây đỏ từ hướng Nam đến trợ giúp, khách thắng lớn.

CỬU TINH GIÁ TRỜI KHẮC ỨNG (Luận về giờ dùng, lấy chín sao quản việc làm chủ)

Sao Thiên Bồng giá giờ Tý
Giá Tý vào nhà xấu, đi nhậm chức, đóng trại, kiện tụng; sinh gà chó sủa, chim náo loạn rừng; phương Bắc có chim ưng tranh nhau, người môi hở; trong 60 ngày gà đẻ trứng, mất của, kiện tất thắng.

Sao Thiên Nhuế giá giờ Tý
Giá Tý thân vượng hưng; lúc làm việc chủ chim chóc bay, kinh hãi; phương Khôn có lửa, hai người ứng; cưới hỏi, heo chó cắn người, kiện tụng; trong 60 ngày nữ tự vẫn; thu đông tiến tài, người âm vận được quý.

Sao Thiên Xung giá giờ Tý
Giá Tý có mưa gió, chim kêu, chuông vang; sau khi tạo táng 60 ngày có vật lạ vào nhà; trong vòng một năm ruộng vườn thu hoạch gấp bội; còn phải đề phòng phụ nữ mới sinh chết sau khi đẻ; trong miệng hổ sói có thể được của.

Sao Thiên Phụ giá giờ Tý
Giá Tý nếu phản ngâm (quẻ phản ngâm), trên trời có vật kêu đêm; phương Tây có người đỏ trắng la to ứng; sau khi tạo táng 60 ngày, được tiến vào nhà người thương âm (ngũ âm: thương, giốc, vũ, cung, chinh) vật sản; vượn hoang vào nhà, nồi kêu, lên quan, bổng lộc, sinh quý tử; nếu được môn kỳ cùng đến, mười hai năm đại vượng.

Sao Thiên Cầm giá giờ Tý
Giá Tý có phụ nữ mang thai đến, người áo tía đến; sau khi tạo táng 60 ngày, gà chó ngậm hoa; người nho tặng vật, võ được quan; ruộng đất, của cải, lúa thóc vào, vượng; sau 20 năm có nghìn người đinh.

Sao Thiên Tâm giá giờ Tý
Giá Tý người cãi cọ; hướng Tây Bắc tiếng trống ồn ào; sau khi dùng 100 ngày có người mặt đỏ làm mối; người buôn bán đồ cổ, tranh tiên gia; sinh gà trắng; 12 năm ruộng tằm rất vượng, các quan liên tiếp.

Sao Thiên Trụ giá giờ Tý
Giá Tý nổi gió lớn, lửa từ hướng Đông đến, người môi hở; trong 60 ngày sau khi dùng, rắn chó cắn người, gặp dao kéo, giết người, máu me, tiền của tan nát; con gái nhỏ gặp họa chắc chắn.

Sao Thiên Nhậm giá giờ Tý
Giá Tý có mưa gió hướng Đông; bờ nước gà gáy ứng nghiệm; người phương Tốn cầm dao gậy đến; sau khi tạo táng 100 ngày, vợ mới bỏ đi; người có ba sợi râu, họ Mộc đến; do kiện tụng mất sản, nam nữ dâm loạn.

Sao Thiên Anh giá giờ Tý
Giá Tý tiếng chiêng Càn, ba năm người cầm đuốc; rìu lớn chặt cây, người môi hở; sau khi dùng trong ba năm phá gia; máu me tự vẫn, người vật bị thương; trẻ con rơi vào hố lửa.

Sao Thiên Bồng giá giờ Sửu
Giá Sửu sấm sét sinh, cây đổ đè người bị mưa gió; bảy ngày gà đẻ trứng ngỗng; chó lên nóc nhà, trẻ con bị chết; sau ba năm có răng trắng đầu; người buôn bán vào nhà vượng mười năm rồi suy.

Sao Thiên Nhuế giá giờ Sửu
Giá Sửu lúc dùng, tiếng trống vàng ở đất khô đến; sau khi tạo táng 7 ngày, rùa ra rừng; trong 60 ngày giặc cướp nổi lên, mất tiền, cãi cọ, kiện tụng đến; bà cả nhiều lần đòi của hồi môn.

Sao Thiên Xung giá giờ Sửu
Giá Sửu mây mù u ám, trẻ con kéo nhau lên cửa; đàn bà cầm gỗ đến ứng; mèo đen, chó trắng, nhặt được gương cổ; trong vòng một năm, sư sãi đem ruộng đất khế ước đến, phát tài sinh con quý tử thông minh.

Sao Thiên Phụ giá giờ Sửu
Giá Sửu chó sủa hướng Đông, có người cầm dao đến đánh; sau khi dùng, thỏ rừng, gà rừng vào nhà; trong 60 ngày, sư sãi tặng đồ; người âm vận, họ Mã (?) ở hướng Tốn đưa khế ước đến; trong vòng một năm thêm người, lên quan phẩm.

Sao Thiên Cầm giá giờ Sửu
Giá Sửu có con dâu hiếu đến, tay cầm đồ thiếc để chôn cất; trẻ con thổi sáo, cười vỗ tay; sau khi tạo táng có tiền bạc từ cờ bạc; nhặt được sắc phong, bắt được giặc, giàu có đều đến.

Sao Thiên Tâm giá giờ Sửu
Giá Sửu lúc dùng, phía Nam có lửa, người chân què; trong 5 ngày có mèo thành đôi; trong 40 ngày có vật xa đến; người thương âm đưa sách vở và tiền bạc; trong quan lại xuất hiện người thọ.

Sao Thiên Trụ giá giờ Sửu
Giá Sửu có thợ mộc từ hướng Bắc đến, tay cầm rìu, cây trên rừng; sinh hoa vàng làm ứng hậu; sau khi tạo táng 60 ngày tiến tài; vàng khí người âm vận sau ba năm; lửa sáng như rửa, người chơi rắn.

Sao Thiên Nhậm giá giờ Sửu
Giá Sửu có đàn bà áo xanh, mang rượu ắt có tiếng què; nửa năm sau tiến tài vô danh; trong vòng một năm vẹt vào nhà; nhờ cãi cọ được tiền, sau ba năm chó mèo cắn nhau chủ được mời mọc.

Sao Thiên Anh giá giờ Sửu
Giá Sửu hướng Đông Bắc đến, thầy cúng gõ chiêng vào trại này; sau khi dùng một tháng lửa cháy nhà; trong vòng một năm có người nói lớn; trăm quái nổi lên có thể dời trấn; bằng không chắc chắn có chết chóc liên tiếp.

Sao Thiên Bồng giá giờ Dần
Giá Dần lúc dùng, có đồng tử áo xanh cầm cành hoa; phương Bắc có nhà sư quấn khăn; đàn bà mặc áo quần đến; giặc cướp, rắn cắn, ngựa hại người; ba năm ruộng đất của cải vượng.

Sao Thiên Nhuế giá giờ Dần
Giá Dần có phụ nữ mang thai gầy đến; người mặc áo tơi đến cửa, tiếng nhạc; kỳ môn vượng tướng 60 ngày, trâu nước vào nhà, tiến tài máu; lên quan bổng lộc con cháu; sao lâm thời can trong nháy mắt.

Sao Thiên Xung giá giờ Dần
Giá Dần quý nhân cưỡi kiệu, trẻ con cầm vàng bạc đồ vật đến; trong 20 ngày tiến khế giốc âm; người vũ âm làm mối, đồ chơi súc vật vào; 60 ngày gà mái gáy chủ chết; người âm can phát tài, dương can xấu.

Sao Thiên Phụ giá giờ Dần
Giá Dần thấy công lại, cầm đồ sắt mang đồ đến; trong 60 ngày mèo cắn gà; có giặc đưa tiền báo ân; mặt đỏ làm mối, vũ âm; mười hai năm sinh quý tử.

Sao Thiên Cầm giá giờ Dần
Giá Dần chó ngọc sủa, gà vàng kêu loạn, người đội nón; sau khi dùng 60 ngày liền có hỷ; cung thương tiến khế, thêm người; ruộng tằm vượng lớn, hưởng phú quý; sao vượng lập tức có ứng nghiệm.

Sao Thiên Tâm giá giờ Dần
Giá Dần cò trắng đến, bốn tiếng trống vang, gương nước sáng; đàn bà mặc áo vàng đỏ xách giỏ qua; lửa nhỏ 60 ngày; 100 ngày có vàng chôn, đồ thương vũ; ba năm vợ sinh quý được của.

Sao Thiên Trụ giá giờ Dần
Giá Dần phương Bắc ồn ào, sư sãi cầm lọng, mưa sấm đến; mừng được tiếng chuông trống; trong 60 ngày có giặc liên lụy; kiện tụng phá của việc có thể xong; đàn bà sảy thai chết trong khi sinh.

Sao Thiên Nhậm giá giờ Dần
Giá Dần nhà gái đi trước cầm đuốc; trẻ con vỗ tay; kiệu ngựa từ Tây Bắc đến; sau khi tạo táng 60 ngày, nồi kêu, phụ nữ ngã chết; 100 ngày tiến súc vật, của cải ruộng vượng; người môi hở tranh hôn bại.

Sao Thiên Anh giá giờ Dần
Giá Dần phương Đông có quân mã, người săn bắt lưới cá cầm đồ đến; sau khi dùng, đàn bà nhặt được của; trong 60 ngày có hỷ kín; quả phụ gửi khế ruộng đất đến; 100 ngày sét đánh nhà liền bại.

Sao Thiên Bồng giá giờ Mão
Giá Mão mây vàng nổi, đàn bà nấu nướng cầm lửa đến; 7 ngày người giốc âm mời; nửa tháng người chinh âm gửi lễ; 60 ngày đàn bà vào báu vật; 100 ngày trong hầm thấy nhiều hỷ.

Sao Thiên Nhuế giá giờ Mão
Giá Mão đàn bà mặc áo đỏ đưa của cải; quý nhân cưỡi ngựa đến, chó cắn nhau; trâu nước kêu; sau khi tạo táng 60 ngày tiến vào nhà hướng Đông; hai năm vợ mang thai sảy chết.

Sao Thiên Xung giá giờ Mão
Giá Mão đàn bà mặc áo đỏ đưa của cải; quý nhân cưỡi ngựa đến, chó cắn nhau; trâu nước kêu; sau khi tạo táng 60 ngày tiến vào nhà hướng Đông; hai năm vợ mang thai sảy chết.

Sao Thiên Phụ giá giờ Mão
Giá Mão đàn bà cầm ô, lại có thầy cúng thổi tù và; sau khi dùng 60 ngày thêm người, ắt có sinh khí (có bản nói quái khí) cửa nhà; con gái trong buồng thông dâm được tiền thóc; tiến ruộng, nhận khế, có bảo vật.

Sao Thiên Cầm giá giờ Mão
Giá Mão gió đông nổi, bầy hạc kêu bốn phía phân ưu hỷ; phụ nữ có thai qua đó; nửa năm mèo chó tự đến; nhặt được bảo vật trong vườn; trăm việc gặp đều có lý.

Sao Thiên Tâm giá giờ Mão
Giá Mão lúc dùng, đàn bà què chân đánh nhau; chó sủa, trống ồn, so với kiệu hướng Đông; sau 7 ngày phát tài vượng; ba năm có trâu đến rất vượng; nhờ quân đội được vật, người đến mời.

Sao Thiên Trụ giá giờ Mão
Giá Mão có đàn bà gầy, cầm dao đến, đề phòng giặc lừa; sư sãi cầm lọng, đàn bà chửi; 60 ngày có lửa nổi; gà mái gáy ban ngày, chó lên nóc; trong vòng một năm dịch bệnh chết hết.

Sao Thiên Nhậm giá giờ Mão
Giá Mão hỷ tước kêu, ông già chống gậy đến nói đạo; 7 ngày người tiến đồ cổ; trong 60 ngày súc vật quý; đàn bà được của thật là phát; lên quan bổng lộc 100 ngày tốt.

Sao Thiên Anh giá giờ Mão
Giá Mão ngựa từ hướng Đông đến, bắt giặc đến đây; người lưới cá đi qua phía trước; đàn bà đi đường nhờ đó được của; 60 ngày tiến đồ của quả phụ; 100 ngày lửa sấm trên nóc nhà.