KỲ MÔN ĐỘN GIÁP BÍ KÍP ĐẠI TOÀN - QUYỂN 4
KỲ MÔN ĐỘN GIÁP BÍ KÍP ĐẠI TOÀN - QUYỂN 4
TAM KỲ ĐẾN CUNG – ỨNG KHẮC CÁT HUNG
Ất Kỳ đến Càn: Có người mặc áo vàng đến, hoặc khiêng tiền qua ứng. Sau 60 ngày tiến tài sản của người mệnh Thương (商), phát lớn.
Đến Khảm: Có người mặc áo đen đến, hoặc có tiếng trống ứng. Sau 7 ngày được của.
Đến Cấn: Có người mặc áo trắng đến, hoặc mang đồ quấn lại, hoặc dùng lưới đựng cá đến ứng. Sau 1 năm tiến người, nếu có người gửi gia cầm đến, đại cát.
Đến Chấn: Có người đi săn câu đến, và hai trẻ con cùng đến ứng. Sau 7 ngày tiến của báu, nếu nghe tin phía đông có người chết khi sinh thì phát lớn.
Đến Tốn: Có người áo trắng cưỡi ngựa qua, hoặc trẻ con nô đùa ứng. Sau 3 năm sinh quý tử, tiến tài sản phía đông, nếu nghe phía đông nhà lửa cháy hoặc có người thắt cổ thì ắt phát lớn.
Đến Ly: Có người mặc áo màu đến ứng. Sau 30 ngày tiến tài hoành, nếu nghe phía đông có người dùng dao tự sát thì ắt phát lớn.
Đến Khôn: Có 3,5 người đến ứng. Sau 7 ngày tiến tài hoành, 60 ngày tiến văn khế, nếu nghe phía nam có sấm, trâu bò thì phát lớn.
Đến Đoài: Có 3,5 thiếu phụ đến, hoặc chim quạ thành đàn ứng. Sau 3 ngày hoặc 30 ngày tiến tài của người mệnh Giốc (角), phát lớn, hoặc sinh trâu ngựa thì hoành phát.
Bính Kỳ đến Càn: Có người mặc áo choàng đến, hoặc chim quạ thành đội bay đến ứng. Trong tháng tiến tài sản, văn khế của góa phụ, nếu nghe phía nam có người sinh đẻ thì phát vượng.
Đến Khảm: Có người mù đến, và phía bắc có chim bay đến ứng. Sau 100 ngày hoặc 1 năm nhờ nước lửa sinh tài, đại phú.
Đến Cấn: Có người mặc áo xanh đến, trẻ con khóc hoặc trẻ con tay cầm đồ đồng sắt ứng. Sau 7 ngày tiến của báu, trong vòng 1 năm tiến ngựa trắng, phát vượng.
Đến Chấn: Có võ tướng cầm khí giới đến, nếu mùa xuân có tiếng sấm hoặc tiếng trống ứng. Sau 10 ngày ngoài tiến đồ đồng cổ, 1 năm sinh quý tử, phía bắc có rồng sấm sét thì ắt phát lớn.
Đến Tốn: Có tiếng trống, tiếng hát nhạc ứng. Sau 7 ngày có người mặc áo màu đến, nhà chiêu tài hoành, nếu nghe phía nam có kinh động lớn thì ắt hoành phát.
Đến Ly: Có chim vàng thành đôi bay đến ứng. Sau 1,7 ngày hoặc 60 ngày tiến tằm lúa, ruộng nương phát vượng.
Đến Khôn: Có người mặc áo đen đến, hoặc chim quạ phía nam kêu ứng. Sau 2,7 ngày tiến tài vật của người phía nam, hoặc 1 năm tiến trâu dê và tài sản của nhà tuyệt hộ, phát lớn. Nếu nghe phía đông có tiếng trống thì càng tốt.
Đến Đoài: Có người chống gậy và cầm đồ đựng rượu cùng bồng trẻ con ứng. Sau đó có tiếng nhạc trống, 7 ngày tiến của, trong vòng 1 năm tiến người và tài sản phía Khôn, Cấn, phát lớn.
Đinh Kỳ đến Càn: Có người cầm dao hoặc dắt ngựa qua ứng. Sau 2,7 ngày hoặc 70 ngày động thổ được của, phát lớn.
Đến Khảm: Có người bồng trẻ con đến, phía nam mây mưa đến, chim đen từ phía tây đến ứng. 100 ngày có việc vui mừng hôn nhân đại cát.
Đến Cấn: Có người cùng trẻ con đánh chó ứng. Sau 7 hoặc 70 ngày tiến vật sống màu vàng đen, nửa năm tiến người và điền khế, phát vượng.
Đến Chấn: Có hai người đàn bà áo xanh đến, hoặc cặp vợ chồng đến, hoặc chim trắng đen từ phía nam đến ứng. Sau 70 ngày tiến vật sống vàng trắng, phát lớn.
Đến Tốn: Có trẻ con cưỡi ngựa qua, phía nam mây lên, phía bắc mưa xuống ứng. Sau 1 năm có người rơi xuống nước chết đuối, đàn bà sinh nở chết, hung.
Đến Ly: Có người què hoặc người mù đến, và trẻ con cưỡi ngựa qua ứng. Sau 70 ngày nhờ lửa sinh tài, phát vượng.
Đến Khôn: Có đàn bà áo xanh đến, cùng tăng ni đi chung, hoặc trâu đen kéo xe ứng. Sau 70 ngày vì nước mất của, bại.
Đến Đoài: Có người ôm văn thư, sổ sách đến, hoặc đuổi trâu dê, hươu ứng. Sau 60 ngày tiến điền trạch, phú quý.
THẬP THIÊN CAN ỨNG KHẮC PHÁP
Lục Giáp: Thiên Đức quý hữu dư, tên "Thiên Phúc". Ngày dương: đàn ông áo xanh ứng. 3 ngày được lộc, cát.
Lục Ất: Hợp với tăng ni, cửu lưu, tên "Bồng Tinh", "Thiên Hiền". Ngày dương gặp dương tinh là nam quý nhân, ngày âm gặp âm tinh chủ tăng ni ứng. 8 ngày hoặc 80 ngày có việc sáng sủa vui mừng đến, cát.
Lục Bính: Phi long kiến xích bạch, tên "Thiên Uy". Đi đường gặp người cưỡi ngựa trắng đỏ, mặc áo xanh ứng. 7 hoặc 70 ngày tiến của báu, văn khế.
Lục Đinh: Ngọc nữ hảo dung nghi, tên "Ngọc Nữ". Ngày dương: đàn bà lớn, ngày âm: thiếu nữ ứng. 27 ngày tiến đồ cổ.
Lục Mậu: Kỳ thương tinh la cố, tên "Thiên Vũ". Ngày dương: tiếng la, ngày âm: tiếng hát. Trong năm tiến tài của người võ.
Lục Kỷ: Hoàng y tinh bạch y, tên "Địa Hộ". Ngày dương: đàn ông áo vàng, ngày âm: đàn bà áo trắng, hoặc một nam một nữ đi cùng ứng. 50 ngày có thân thích xa đến.
Lục Canh: Tang phục tinh binh lại, tên "Thiên Hình", "Thiên Ngục". Ngày dương dương tinh là binh lính, ngày âm âm tinh là người mặc đồ tang ứng. 49 ngày có văn tự, quan sự.
Lục Tân: Cầm điểu tinh nha phi, tên "Đình Đình". Ngày dương dương tinh là người áo trắng, ngày âm âm tinh là chim bay ứng. Trong năm nhờ khẩu thiệt làm môi giới được của.
Lục Nhâm: Lôi đình cập vũ tuyết, tên "Thiên Lao". Chủ sấm sét ngàn dặm. Ngày dương dương tinh: người áo đen, ngày âm âm tinh: người áo trắng ứng. Trong năm tiến người.
Lục Quý: Phụ nữ hỉ hân quy, tên "Thiên Tàng", "Thiên Võng". Ngày dương dương tinh: người đi săn câu, ngày âm âm tinh: phụ nữ có thai ứng. 60 ngày được đồng kính.
BÁT MÔN ỨNG KHẮC QUYẾT – TỔNG MỤC
KHAI MÔN ỨNG KHẮC
Khai môn dục đắc chiếu lâm lai,
Nô tỳ, ngưu dương bách nhật hồi.
Tài nguyên, hôn nhân, điền địa nhập,
Hưng long trạch xá hữu tư tài.
Sản nghiệp chiêu đắc thương âm tống,
Tỵ, Dậu, Sửu niên tất nhân lai.
Ấn tập tử tôn đa bái thụ,
Tử y kim đái mộc ân hồi.
Hỏi: Khai Môn thuộc Kim, mang khí sát phạt của trời đất, lúc muôn vật đều tận, sao lại gọi là cát?
Cù Tiên đáp: "Khai Môn là Kim, quả là lúc muôn vật bị giết sạch, nhưng không biết rằng muôn vật bị giết sạch rồi lại có sự phục sinh."
Khai Môn thuộc Càn, trong Càn có Hợi, Càn nạp Giáp, Nhâm. Kim động thì thủy sinh, thủy sinh thì sinh ra muôn vật, cho nên là khởi đầu của sự sinh sôi muôn vật, lại là cửa trời (Thiên Môn), vì thế mới tốt. Nếu được Ất Kỳ hợp, gọi là Thiên Độn, được nhật tinh che chở. Hợp với Bính Kỳ, được nguyệt tinh che chở. Hợp với Đinh Kỳ, được Thái Âm che chở. Phàm có mưu cầu, nên danh chính ngôn thuận, việc công làm theo thì trăm phần trăm cát thái. Nếu làm việc âm tư tà vạy, ắt bị người khác tiết lộ, ngược lại gặp hung họa.
Mừng cung Càn, Đoài là tướng khí; vào cung Khảm là vượng khí; kim thủy tương sinh, như mẹ thương con, vì thế là cát. Xuất hành 4 dặm hoặc 40 dặm thấy lợn, chuột v.v; 60 dặm thấy quý nhân xe ngựa, gặp việc rượu thịt. Cấn là nhập mộ, Chấn là bách, lại là "tứ khí"? (ý nói bốn mùa?), Tốn là phản ngâm, Ly bị hỏa khắc, bất lợi.
Xuất Khai Môn: 30 dặm thấy quý nhân cưỡi ngựa tốt; 40 dặm thấy lợn ngựa, có rượu thịt tốt. Ất Kỳ lâm thấy quý nhân mặc áo đỏ; Bính Kỳ lâm thấy ông già chống gậy; Đinh Kỳ lâm thấy người cầm tre gỗ v.v làm ứng, tốt.
Tĩnh ứng (ứng tại chỗ, không di chuyển)
Khai Môn + Khai: Chủ quý nhân, bảo vật, của cải vui mừng.
+ Hưu: Chủ thấy quý nhân, của cải vui mừng, lại chủ mở cửa hàng buôn bán, giao dịch đại lợi.
+ Sinh: Chủ thấy quý nhân, mưu cầu đều toại ý.
+ Thương: Chủ biến động, thay đổi, dời chuyển, việc không tốt.
+ Đỗ: Mất mát, hỏng ấn, sách vở, khế ước, hơi xấu.
+ Cảnh: Chủ thấy quý nhân, vì việc văn thư bất lợi.
+ Tử: Chủ quan tụng kinh ưu, trước lo sau mừng.
+ Kinh: Chủ trăm việc bất lợi.
Khai Môn + Giáp Mậu: Tài danh đều được.
+ Ất: Có thể cầu tài nhỏ.
+ Bính: Quý nhân, ấn thụ.
+ Đinh: Tin xa ắt đến.
+ Kỷ: Việc bời rối chưa định.
+ Canh: Đường sá kiện tụng, mưu cầu lưỡng lự.
+ Tân: Đàn bà, đường sá.
+ Nhâm: Đi xa có mất mát.
+ Quý: Đàn bà mất của, hơi xấu.
Động ứng (ứng khi di chuyển, xuất hành)
Khai Môn + Khai: 6 dặm, 16 dặm thấy quý nhân và người đánh nhau ứng.
+ Hưu: 1 dặm, 11 dặm gặp bốn chân vật đánh nhau, đàn bà mặc áo đen và người văn nhân nói việc công danh.
+ Sinh: 8 dặm, 18 dặm gặp đàn bà và bốn chân vật, hoặc đàn ông nói việc tranh sản, tiền bạc.
+ Thương: 3 dặm, 13 dặm gặp đàn bà, xe ngựa, người đi theo, nghịch lửa.
+ Đỗ: 4 dặm, 14 dặm gặp đàn ông hát vội, hoặc tăng ni ứng.
+ Cảnh: 9 dặm, 19 dặm gặp quý nhân cưỡi ngựa hoặc ôm văn thư ứng.
+ Tử: 2 dặm, 12 dặm gặp ông già khóc lóc hoặc đào đất chôn cất ứng.
+ Kinh: 7 dặm, 17 dặm gặp anh em đi cùng ứng.
Xem thân mệnh: Người mệnh Kim, Thủy tốt; mệnh Thổ bình ổn; mệnh Hỏa, Mộc chủ quan tụng, bệnh tật, mất của bất lợi.
Lại có ca rằng: "Thấy quan được lẽ, làm việc vui vẻ, tìm người được thấy, rất lợi cho thượng quan, cầu tài ắt được, bệnh nhân dễ yên, xuất hành có bạn, người đi sắp về, buôn bán mở cửa, dời chuyển vui mừng, yết quý lợi ích, tạo tác được an, trăm việc đều tốt, không gì không sáng tỏ."
HƯU MÔN ỨNG KHẮC
Hưu môn tối hảo tụ tư tài,
Ngưu mã trư dương tự tống lai.
Ngoại nhật hôn nhân nam phương ứng,
Thiên quan tiến chức tác kinh đài.
Định tiến vũ âm nhân sản nghiệp,
Gia cư an khánh thủy vô tai.
Hỏi: Hưu Môn thuộc Thủy, không vật gì không giết, rét giá sương tuyết, khí thuần âm, tinh nguyên vũ, chỗ tam quang không chiếu, quỷ tà ở, sao lại nói là cát?
Cù Tiên đáp: "Hưu Môn là Thủy, vốn là nơi chí âm, thực ra thuộc cung Bảo Bình. Vạn vật lấy thủy làm sinh khí, phát dương ra bên ngoài; lấy thủy làm tử khí, thu liễm quy căn mà tàng tinh bên trong. Tý là lúc một dương bắt đầu phục sinh, cây cỏ gặp đây mà mầm động, là cửa trở về nguồn, vì thế mới tốt. Hưu Môn hợp với Đinh Kỳ, lâm dưới Thái Âm là Nhân Độn, được tinh tinh che chở, trăm việc đều tốt. Vượng ở Chấn cung, tướng ở Khảm cung, sinh ở Càn, Đoài cung – đều tốt; Khôn, Cấn, Trung cung bị thổ chế; Tốn cung nhập mộ; Ly cung phản ngâm – bất lợi. Nên yết quý, cầu hòa hợp, trăm việc đều tốt. Xuất hành 50 dặm thấy rắn, chuột, vật màu đen dưới nước ứng."
Tĩnh ứng
Hưu Môn + Hưu: Cầu tài, tiến người, yết quý tốt. Triều kiến, thượng quan, tu sửa đại lợi.
+ Sinh: Chủ được tài vật của đàn bà, và càn quý, mưu cầu chậm được cát.
+ Thương: Chủ thượng quan hỉ khánh, cầu tài không được, có việc thân thích chia sản, biến động, không tốt.
+ Đỗ: Chủ phá tài, mất đồ khó tìm.
+ Cảnh: Chủ cầu mong, văn thư ấn tín việc không đến, ngược lại gây khẩu thiệt, hơi xấu.
+ Tử: Chủ cầu văn thư ấn tín, việc quan tụng, hoặc tăng ni đi xa, không tốt. Xem bệnh: xấu.
+ Kinh: Chủ tổn tài, được ích lợi, và việc bệnh tật kinh sợ, phá tài bất lợi.
+ Khai: Chủ mở cửa hàng, và thấy quý nhân, cầu tài, việc mừng, đại cát.
Hưu Môn + Giáp Mậu: Tài vật hòa hợp.
+ Ất: Mưu việc nặng không được, việc nhẹ được.
+ Bính: Văn thư, hòa hợp, mừng vui.
+ Đinh: Trăm kiện ngừng nghỉ.
+ Kỷ: Ám muội không yên, sau tốt.
+ Canh: Văn thư, kiện tụng, sau giải hòa.
+ Tân: Bệnh tật lâu khỏi, đồ mất không tìm được.
+ Nhâm: Đàn bà kiện tụng dính líu.
+ Quý: Đàn bà kiện tụng dính líu.
Động ứng
Hưu Môn + Hưu: 1 dặm, 11 dặm gặp vợ chồng áo xanh hát ca ứng.
+ Sinh: 8 dặm, 18 dặm gặp đàn bà dắt trâu đen, vàng, hoặc người áo đen, công lại.
+ Thương: 3 dặm, 13 dặm gặp thợ cầm gậy gỗ, hoặc người áo đen, công lại.
+ Đỗ: 4 dặm, 14 dặm gặp đàn bà áo xanh dắt trẻ con đi hát.
+ Cảnh: 9 dặm, 19 dặm gặp người áo đen, công lại cưỡi la, ngựa.
+ Tử: 2 dặm, 12 dặm gặp người mặc đồ tang khóc, có người áo xanh đi cùng.
+ Kinh: 7 dặm, 17 dặm gặp người áo đen đánh chân, đàn bà dắt trẻ con.
+ Khai: 6 dặm, 16 dặm gặp người đánh nhau, thở dài, súc vật cắn nhau.
Xem thân mệnh: Người mệnh Mộc đại lợi; mệnh Kim hao tổn; mệnh Thổ tai bệnh; mệnh Hỏa đại hung. Các năm tháng ngày giờ Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Tỵ, Ngọ, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi: bất lợi.
SINH MÔN ỨNG KHẮC
Sinh môn lâm trước cát tinh thần,
Nhân tài tư vượng các xứng tình.
Tý, Sửu niên trung tam, thất nguyệt,
Ngưu dương an mã tiến môn đình.
Tằm cốc miên ti giai phong túc,
Chu tử lang nhi tại đế kinh.
Nam phương thương tín điền thổ tiến,
Tử tôn lộc vị đáo công khanh.
Hỏi: Sinh Môn là Thổ cung Cấn, phương thiếu dương, sao lại cho là chí cát?
Cù Tiên đáp: "Cấn là vị trí Dần, trời mở ra ở Tý, đất mở ra ở Sửu, người dựng lên ở Dần. Khí trời đến đây, ba dương đều đủ, khai thái từ đây, vạn vật đều sinh. Dương hồi khí chuyển, trời đất tốt cái tình sinh sôi, mà rộng khắp muôn vật, nhân đạo sinh vậy, cho nên là cửa chí cát. Sinh Môn hợp với Ất Kỳ, lâm dưới Cửu Địa là Địa Độn, được nhật tinh che chở tốt. Hợp với Bính Kỳ, được nguyệt tinh che chở, là Thiên Độn. Hợp với Đinh Kỳ, được tinh tinh che chở, là Nhân Độn, trăm việc đại cát."
Sinh Môn hợp với thượng quan, tu tạo, gả cưới, cầu tài, chăn nuôi đều đại cát. Xuất 60 dặm chủ thấy quý nhân xe ngựa tốt. Lâm Càn, Đoài là vượng; Trung cung là tướng; Khảm là bách; Chấn bị mộc khắc chế; vào Tốn là nhập mộ, đều bất lợi; sinh ở Ly cung tốt.
Tĩnh ứng
Sinh Môn + Sinh: Chủ đi xa, cầu tài sản tốt.
+ Thương: Chủ thân hữu biến động, đường sá không tốt.
+ Đỗ: Chủ âm mưu, đàn bà phá tài, bất lợi.
+ Cảnh: Chủ đàn bà, trẻ con không yên và việc văn thư sau tốt.
+ Tử: Chủ điền trạch quan tụng, khó cứu.
+ Kinh: Chủ tôn trưởng tài sản kiện tụng và bệnh quấn lâu khỏi, tốt.
+ Khai: Chủ thấy quý nhân, cầu tài phát lớn.
+ Hưu: Chủ tìm cầu tài lợi nơi đàn bà tốt.
Sinh Môn + Giáp Mậu: Chủ gả cưới, cầu tài, yết quý đều tốt.
+ Ất: Chủ đàn bà sinh nở chậm, tốt.
+ Bính: Chủ quý nhân, ấn thụ, hôn nhân, thư tín, việc vui.
+ Đinh: Chủ kiện tụng, hôn nhân, tài lợi, xuất hành, đại cát.
+ Kỷ: Chủ được quý nhân duy trì, tốt.
+ Canh: Chủ tài sản tranh tụng, phá sản mất, bất lợi.
+ Tân: Chủ quan sự, sản phụ bệnh, sau tốt.
+ Nhâm: Chủ mất của sau lại được, trộm cướp dễ bắt.
+ Quý: Chủ hôn nhân không thành, việc khác đều tốt.
Động ứng
Xuất Sinh Môn: 8 dặm, 18 dặm thấy quý nhân xe ngựa, hoặc công lại, người áo đen. Ất Kỳ lâm thấy thỏ, hoặc hai chuột cắn nhau. Bính Kỳ lâm thấy người bệnh chân, hoặc hai người tranh tài ầm ĩ. Đinh Kỳ thấy người đi săn câu. Phương này đại lợi, trăm việc đều tốt.
Sinh Môn + Sinh: 8 dặm, 18 dặm gặp quý nhân áo đỏ.
+ Thương: 3 dặm, 13 dặm gặp công lại cầm gậy, hoặc đắp đất, trồng cây.
+ Đỗ: 4 dặm, 14 dặm gặp người cầm đồ màu đi hát, và thở dài.
+ Cảnh: 9 dặm, 19 dặm gặp quý nhân xe ngựa, nhiều người đi theo.
+ Tử: 2 dặm, 12 dặm gặp người mặc đồ tang khóc lóc.
+ Kinh: 7 dặm, 17 dặm gặp người đuổi súc vật và người nói chuyện kiện tụng.
+ Khai: 6 dặm, 16 dặm gặp quý nhân xe ngựa, và có rắn cắn lợn.
+ Hưu: 1 dặm, 11 dặm gặp người áo đen và người khiêng tiền.
Xem thân mệnh: Người mệnh Hỏa, Thổ, Kim đại lợi. Người mệnh Thủy, Mộc bất lợi, nhiều tai nạn. Kỵ các năm tháng ngày giờ Giáp, Ất, Dần, Mão thì bất lợi. Nếu mệnh Nhâm, Quý chủ trương phùng (phù thũng), hung.
