KỲ MÔN ĐỘN GIÁP – CỬU TINH THẬP NHỊ THỜI THẦN KHẮC ỨNG

KỲ MÔN ĐỘN GIÁP – CỬU TINH THẬP NHỊ THỜI THẦN KHẮC ỨNG

1. Khắc ứng của Cửu Tinh lúc giờ Tý

  • Thiên Bồng trị giờ Tý: Phần nhiều bất lợi cho việc nhập trạch, an phần, thượng quan, hạ huyệt. Chủ có thị phi, kiện tụng. Vào lúc tác dụng, có gà gáy, chó sủa, chim đêm rừng, hoặc chim bay đánh nhau ở phương Bắc. Tạo táng sau chủ có người hở môi. Đến 60 ngày, gà đẻ trứng có thịt, có kiện tụng đến, chủ thoái tài.

  • Thiên Nhuế trị giờ Tý: Mùa thu đông dùng tốt, xuân hè xấu. Không nên dùng. Lúc tác dụng, chủ có chim bay hoảng, phía Tây Nam có lửa, hai người đuổi nhau làm ứng. Tạo táng sau, chủ có mèo, chó cắn người, công việc quan phủ phát ra. Trong 60 ngày có phụ nữ tự vẫn. Mùa thu đông tác dụng, sẽ tiến người thuộc âm vận (nhạc ngũ âm – âm thanh vần trầm). Ruộng đất và vợ con.

  • Thiên Xung trị giờ Tý: Chủ có mưa to gió lớn đến. Chim tiên kêu, chuông reo làm ứng. Tạo táng sau 60 ngày, có vật sống vào nhà. Một năm, tằm lúa thu gấp đôi, còn phải phòng đàn bà mới sinh chết. Tốt lành nhờ thị phi mà được tiền.

  • Thiên Phụ trị giờ Tý: Nếu phản ngâm, chủ trên trời có vật như áo, phía Tây có người mặc áo đỏ trắng chạy đến la to làm ứng. Tạo táng sau 60 ngày, tiến người thuộc thương vận (nhạc ngũ âm – âm thanh trầm) và vật sản, vượn hoang vào nhà, nồi kêu, chủ thăng quan tiến lộc, sinh quý tử. Nếu môn kỳ đều đến, có 12 năm đại vượng.

  • Thiên Cầm trị giờ Tý: Chủ có phụ nữ có thai đến, và người mặc áo tía đến làm ứng. Tạo táng sau 60 ngày, gà lên rào, chó ngậm hoa, người nho nhãn gửi đồ đến làm ứng. Chủ nhờ võ được quan, tiến ruộng đất, của cải. 20 năm sau, của cải ngũ cốc đại vượng, nhân đinh nghìn miệng.

  • Thiên Tâm trị giờ Tý: Chủ có người tranh đấu, tiếng trống từ Tây Bắc đến làm ứng. Tạo táng sau 100 ngày, người mặt đỏ làm mối, tiến người thương vận, đồ cổ và tranh trục, trong nhà sinh gà trắng. 12 năm trong, tằm lúa đại vượng, sau vì cờ bạc, kiện tụng mà phá tài.

  • Thiên Trụ trị giờ Tý: Tác dụng, chủ có gió lớn nổi lên bốn phía, lửa từ Đông đến, người hở môi làm ứng. Tạo táng sau 60 ngày, chủ có rắn, chó cắn người, gặp dao búa giết người, máu, phá tài.

  • Thiên Nhâm trị giờ Tý: Tác dụng, chủ có mưa gió đến, gà gáy bờ nước, phía Đông Nam có người cầm dao gặp làm ứng. Tạo táng sau 100 ngày, chủ tân nương tự ly, người râu ba mấu và người họ Mộc đến nhà, nhờ cậy thoái thổ sản, con trai trộm cướp, con gái làm điếm.

  • Thiên Anh trị giờ Tý: Tác dụng, có tiếng la từ Tây Bắc đến, và ba năm người cầm đuốc chặt cây làm ứng. Tạo táng sau, chủ có người mất lưỡi phá gia nghiệp, trong 3 năm máu tự vẫn, trẻ con chết vì nước sôi, lửa.

2. Khắc ứng của Cửu Tinh lúc giờ Sửu

  • Thiên Bồng trị giờ Sửu: Chủ cây đổ đè người. Có sấm sét và mưa gió làm ứng. Tạo táng sau 7 ngày, gà đẻ trứng ngỗng, chó lên mái nhà, chủ mất trẻ nhỏ. 3 năm sau, ông già tóc bạc làm mối, tiến người thương vận, ruộng khế, đại vượng tài lúa. 10 năm sau thì suy bại.

  • Thiên Nhuế trị giờ Sửu: Tác dụng, có tiếng trống chiêng từ Tây Bắc đến. Tạo táng sau 7 ngày, có rùa từ trong rừng ra. 60 ngày, bị trộm cướp thoái tài, miệng lưỡi kiện tụng đến.

  • Thiên Xung trị giờ Sửu: Tác dụng, chủ mây mù che phủ, trẻ con kéo đến thành bầy, và phụ nữ làm ứng. Tạo táng sau, mèo đen sinh con trắng, nhặt được gương cổ phát tài. Một năm, được thầy tu, đạo sĩ, ruộng khế, sinh quý tử.

  • Thiên Phụ trị giờ Sửu: Tác dụng, chủ phía Đông có chó sủa, có người cầm dao giết người, kêu la đánh nhau. Tạo táng sau, có thỏ trắng, gà rừng vào nhà. 60 ngày, thầy tu, đạo sĩ gửi đồ, và người thuộc âm vận phía Đông Nam gửi văn khế đến, thư từ xa về. Một năm, thêm vào nhân khẩu, đại vượng huyết tài (chăn nuôi), thăng quan tiến lộc.

  • Thiên Cầm trị giờ Sửu: Có người đàn bà hiếu (góa) cầm đồ thiếc đến, trẻ con vỗ tay cười, thổi sáo đánh trống la hét làm ứng. Tạo táng sau, cờ bạc được tiền, hoặc nhặt được kho báu phát tài. 3 năm sau, nhờ bắt trộm cướp mà trở nên giàu có.

  • Thiên Tâm trị giờ Sửu: Tác dụng, phía Bắc có thợ mộc mang rìu đến, trên cây sinh hoa vàng làm ứng. Tạo táng sau 60 ngày, tiến người âm vận đồ vàng bạc. 3 năm bị hỏa hoạn, nghèo tới xương, ra vào toàn rắn, chó.

  • Thiên Nhâm trị giờ Sửu: Tác dụng, có người đàn bà áo xanh mang rượu đến, bốn phía có tiếng trống làm ứng. Tạo táng sau nửa năm, tiến của cải vô danh. Một năm, có vẹt vào nhà, chủ nhờ miệng lưỡi mà được tiền. 3 năm sau, mèo chó cắn nhau, được mời thi cử.

  • Thiên Anh trị giờ Sửu: Phía Đông Bắc có thầy phù thủy đến, và tiếng la làm ứng. Tạo táng sau 1 tháng, chủ lửa cháy nhà. 1 năm trong, đại sự xảy ra, trăm quái hiện ra, đều thấy chết chóc, đại bại.

3. Khắc ứng của Cửu Tinh lúc giờ Dần

  • Thiên Bồng trị giờ Dần: Tác dụng, có đồng tử áo xanh cầm hoa đến, phía Bắc có hòa thượng mặc áo, đầu đội khăn đến, phụ nữ mặc áo váy đến. Tạo táng sau, có trộm cướp của cải trong nhà. 60 ngày, có rắn vào nhà cắn người, ngựa bò chết làm hại, và quỷ đập nhà. 3 năm sau, tiến ruộng đất, đại vượng tài lúa.

  • Thiên Nhuế trị giờ Dần: Tác dụng, có người đàn bà gầy có thai đến, lại có người mặc áo tơi đến. Ngày táng có kỳ môn vượng tướng. 60 ngày, có trâu nước vào nhà, đại tiến huyết tài, thăng quan tiến lộc, con cháu đại cát.

  • Thiên Xung trị giờ Dần: Tác dụng, có quý nhân cưỡi kiệu đến, và đồng tử cầm đồ vàng bạc đến. Tạo táng sau 20 ngày, tiến người góc vận, khế, lục súc và đồ pha lê vào nhà. 60 ngày, gà mái gáy trong nhà, chủ chết, nhờ thị phi tranh cãi được tiền, phát tài lúa, chủ sinh Ất Tỵ, Đinh Nhân phát phúc.

  • Thiên Phụ trị giờ Dần: Sẽ thấy quan lại cầm đồ sắt, và nghệ nhân mang đồ đến làm ứng. Táng tạo sau 60 ngày, mèo mũi trắng cắn gà, có trộm gửi châu báu đến, người mặt đỏ làm mối, tiến người âm vận, ruộng khế. 12 năm đại phát, sinh quý tử.

  • Thiên Cầm trị giờ Dần: Tác dụng, gà vàng loạn gáy, chó ngọc sủa, có người đội nón sâu đến. Tạo táng sau 60 ngày, tiến khế chữ âm vận, phát người đinh, ruộng vượng mộc.

  • Thiên Tâm trị giờ Dần: Tác dụng, có cò trắng và chim nước đến, trống chiêng bốn phía, phụ nữ áo xanh mang giỏ đến. Tạo táng sau, lửa cháy trẻ nhỏ. 60 ngày, có việc quan nhờ cậy đến. 100 ngày, đại tiến vàng bạc, nhờ nhặt được kho tốt, tiến người thương vận, âm vận vật sản. 3 năm trong nhờ vợ được tiền sinh quý tử.

  • Thiên Trụ trị giờ Dần: Tác dụng, có trâu bò kêu la, và thầy tu, đạo sĩ cầm lọng, mưa lớn sấm sét đến, chim hỷ tước kêu. Táng tạo sau 60 ngày, có trộm liên lụy công việc quan, nhờ công việc kiện tụng phá tài, phụ nữ sảy thai, chết đẻ.

  • Thiên Nhâm trị giờ Dần: Tác dụng, phụ nữ xếp hàng cầm đuốc đi trước, đồng tử vỗ tay cười lớn, phía Tây Bắc có kiệu ngựa đến. Táng tạo sau 60 ngày, nồi kêu đàn bà chết. 100 ngày, tiến lục súc, của cải đàn bà tự đến, tằm lúa đại vượng. Người hở môi kiện tụng, hôn nhân bại.

  • Thiên Anh trị giờ Dần: Phía Đông có quân mã đến, và người đánh cá, săn bắn đến. Táng tạo sau, phụ nữ nhờ đi đường nhặt được châu báu. 60 ngày, tiến điền sản khế của người góa phụ. 100 ngày, sấm đập nhà thì bại.

4. Khắc ứng của Cửu Tinh lúc giờ Mão

  • Thiên Bồng trị giờ Mão: Mây vàng nổi bốn phía, phụ nữ cầm đồ sắt đến, rắn lớn băng qua đường. Tạo táng sau 10 ngày, người góc vận mời. Nửa tháng, có người huy vận (nhạc ngũ âm – âm thanh ngắn) gửi của cải. 20 ngày, phụ nữ vì trộm cướp mà đại phá tài. 100 ngày, nhặt được kho báu đại phát.

  • Thiên Nhuế (?) và Thiên Xung trị giờ Mão: Có phụ nữ mặc đỏ gửi đồ, và quý nhân cưỡi ngựa đến, hai chó cắn nhau, trâu nước kêu. Tạo táng sau 60 ngày, tiến điền sản tuyệt hộ phía Đông, nhờ nước sôi lửa nóng, trẻ con tiến huyết tài, và người âm vận vật. 2 năm trong phụ nữ sảy thai, chết đẻ.

  • Thiên Phụ trị giờ Mão: Tác dụng, phụ nữ đội dù đến, và thầy phù thủy thổi tù và. Táng tạo sau 60 ngày, đại phát thêm người đinh, có sinh khí vào nhà, vượng tài lúa, nhờ việc đàn bà mà được của cải và ruộng khế.

  • Thiên Cầm trị giờ Mão: Gió lớn từ Đông nổi lên, chim nhỏ kêu bốn phía, phụ nữ có thai đến. Tạo táng sau nửa năm, mèo tự đến trong vườn, nhặt được kho đại phát.

  • Thiên Tâm trị giờ Mão: Tác dụng, có phụ nữ què đánh nhau, và chó sủa, tiếng trống, phía Bắc có kiệu đến. Táng tạo sau 7 ngày, tiến tài ngang. 3 năm sau, có trâu tự đến, đại vượng lục súc, có người mời nhờ quân đội được tiền.

  • Thiên Trụ trị giờ Mão: Có phụ nữ gầy cầm dao đến, và thầy tu, đạo sĩ cầm lọng đến, và phụ nữ chửi nhau. Táng tạo sau 60 ngày, lửa cười, gà mái gáy ban ngày, chó lên mái nhà. Một năm, bệnh dịch chết tuyệt.

  • Thiên Nhâm trị giờ Mão: Có ông già chống gậy đến, và chim hỷ tước kêu làm ứng. Táng tạo sau 7 ngày, có người tiến đồ cổ. 60 ngày, ngoài nhờ phụ nữ được châu báu, tiến trâu bò lục súc, nhờ cờ bạc được tiền, thăng quan tiến chức.

  • Thiên Anh trị giờ Mão: Khi tác dụng, có phụ nữ cầm đèn đến ứng, hoặc cầm gậy gỗ đến ứng. Nếu thấy sấm sét ứng, 60 ngày, tiến châu báu của phụ nữ, nhờ đó đại phát.

5. Khắc ứng của Cửu Tinh lúc giờ Thìn

  • Thiên Bồng và Thiên Nhuế trị giờ Thìn: Phía Đông Bắc, cây đổ đè người, tiếng trống nổi bốn phía, phụ nữ mặc đỏ đến. Táng tạo sau, quạ đen kêu bốn phía quanh nhà, có trộm cướp đến, phá tài. 60 ngày, có người chân gió (hành tật) đến nhà nhờ cậy, sau nhà sinh quý tử, đại phát tài lúa.

  • Thiên Xung trị giờ Thìn: Chủ cá chép lên cây, hổ trắng ra khỏi núi, thầy tu, đạo sĩ thành bầy đến. Táng tạo sau, nhặt được vàng bạc vật quý đại phát, tài ngang. 70 ngày, đến nhà, chủ thấy thương tích tai họa, một gái một trai tiến vào.

  • Thiên Phụ trị giờ Thìn: Cừu trắng và chó vàng đụng nhau, người bán dầu và người bán rau gạo đụng nhau, trẻ con áo trắng khóc, phụ nữ có thai đến. Táng tạo sau, đại phát tài lúa. 1 năm trong, sinh quý tử sinh đôi.

  • Thiên Cầm trị giờ Thìn: Có thầy phù thủy, thuật sĩ tranh nhau la lớn, và phía Đông quạ kêu. Táng tạo sau 60 ngày, có thầy tu, đạo sĩ và tuyệt hộ gửi vật sản đến.

  • Thiên Tâm trị giờ Thìn: Có mây từ Tây Bắc nổi lên, người áo xanh mang cá đến, phụ nữ và thầy tu, đạo sĩ cùng đi. Táng tạo sau 60 ngày, trong giếng khí như mây ra. 3 ngày trong, nhà sinh quý tử, được mời thi, đỗ đạt, đại phú quý.

  • Thiên Trụ trị giờ Thìn: Có người khiêng cây qua, và đàn ông cầm trống qua, ông già áo vàng cầm cuốc đến. Táng tạo sau 60 ngày, mèo rừng sinh rồng con, gà sinh đôi, tiến người phương Bắc của cải, người góa phụ gửi khế đến, người mặt đỏ làm mối, tiến người âm vận ruộng đất.

  • Thiên Anh trị giờ Thìn: Phía Tây Bắc mưa lớn đến, gà bay lên cây, phụ nữ mặc đỏ, mang giỏ đến. Táng tạo sau 7 ngày, có sinh khí vào nhà. 60 ngày, tiến tài ngang đại phát.

6. Khắc ứng của Cửu Tinh lúc giờ Tỵ

  • Thiên Bồng và Thiên Nhuế trị giờ Tỵ: Có ông già lưng còng mặc áo tơi đến, phụ nữ mang rượu và thầy phù thủy đến. Táng tạo sau 100 ngày, nhờ lửa mà có tài ngang lớn. 1 năm, nhờ võ được chức, thăng quan tiến lộc.

  • Thiên Xung trị giờ Tỵ: Có trâu đánh nhau, dê tranh đi, phụ nữ chửi nhau, phía Tây Nam có tiếng trống ầm ĩ. Táng tạo sau 60 ngày, rắn cắn gà, trâu vào nhà, có phụ nữ gửi khế đến. 100 ngày, chó sinh con đốm, đại vượng ruộng tài.

  • Thiên Phụ trị giờ Tỵ: Có người đánh nhau, phụ nữ ôm vải đến, gió nổi bốn phía, trẻ con than thở. Táng tạo sau 60 ngày, tiến người phương Đông của cải, có vận mùa lớn phát.

  • Thiên Cầm trị giờ Tỵ: Có vịt cổ trắng bay thành đàn kêu, và thầy phù thủy đánh nhau, quý nhân cưỡi ngựa qua. Táng tạo sau 70 ngày, có phụ nữ đến, hợp sinh quý tử, thành gia lập sản, 3 năm ruộng đất đại vượng.

  • Thiên Tâm trị giờ Tỵ: Có phụ nữ áo xanh, bế trẻ nhỏ đến, người áo tía cưỡi ngựa đến, rùa lên cây. Táng tạo sau nửa tháng, được người bốn phương của cải, người què làm mối, tiến thương vận sản khế, lục súc hưng vượng. 3 năm trong, phụ nữ thành gia, mẹ góa ngồi đường.

  • Thiên Trụ trị giờ Tỵ: Có trâu đen qua, tiếng chuông kêu, lợn lên núi. Sau 20 ngày, tiến người thương vận của cải. 60 ngày, trong nhà phụ nữ xuống nước, có sinh khí vào nhà. 1 năm trong, mèo bắt được chuột trắng, đại phát đại quý.

  • Thiên Nhâm và Thiên Anh trị giờ Tỵ: Có hai chó tranh một vật, người rừng gánh củi qua, quan lại cầm lọng đến. Táng tạo sau 60 ngày, được của cải của người lạ, người phương Nam gửi cá chép, sinh quý tử, đường lạ hiển đạt, tiến ruộng tài.

7. Khắc ứng của Cửu Tinh lúc giờ Ngọ

  • Thiên Bồng trị giờ Ngọ: Tác dụng, có người cầm dao lên núi, phụ nữ mặc áo xanh, đồng tử đến kêu than. Sau 40 ngày, chủ nhà chết. 60 ngày, chó đến nói tiếng người, vào nhà làm quái. Người mặt đỏ, chân gió đến nhà nhờ cậy, hành hung phá tài. 3 năm trong, nhặt được kho cổ đại phát.

  • Thiên Nhuế trị giờ Ngọ: Chủ trên trời có người hở môi, người mặc áo trắng đến, có phụ nữ có thai qua. 60 ngày, có mèo ma cắn người, nhờ buôn bán được tài ngang. 1 năm trong, được tài sản nhà vợ đại phát.

  • Thiên Xung trị giờ Ngọ: Phía Đông nhà lửa cháy, người mặc áo trắng chạy đến la lớn, chim núi kêu ầm ĩ. 60 ngày, nhặt được đồ cổ, quỷ vận tiền lúa phát.

  • Thiên Phụ trị giờ Ngọ: Có thầy tu, đạo sĩ cầm lọng, phụ nữ mặc đỏ đến, có lửa đá. Sau 60 ngày, có quý nhân đến, gửi vật lạ. 60 ngày, tiến người phương Tây vàng bạc. 1 năm trong, được người góa phụ, tuyệt hộ vật.

  • Thiên Cầm trị giờ Ngọ: Có phụ nữ mặc áo trắng đến, chó ngậm hoa, gà rừng đánh nhau kêu, mưa gió từ Đông đến. 60 ngày, có chó từ ngoài đến, hoặc chó rừng vào nhà, chủ tiến người phương Đông Bắc của cải, càng cờ bạc công việc được tiền. 1 năm, gà đen sinh gà con trắng, sinh khí tự đến làm ứng, tằm lúa đại vượng.

  • Thiên Tâm trị giờ Ngọ: Chủ mưa to gió lớn đột ngột đến, rắn băng ngang đường, phụ nữ mặc váy đỏ, mang rượu đến. Sau 60 ngày, tằm kêu, có người què gửi sinh khí đến. 5 năm trong, tiến vàng bạc, tằm lúa đại vượng.

  • Thiên Trụ trị giờ Ngọ: Phía Tây có người cưỡi ngựa đến, liền có tuyết lớn, quạ bay kêu. Sau 5 ngày, phụ nữ có thai trước ốm rồi chịu tang khóc. 60 ngày, bờ nước nhặt được đồ cổ, thần nước phúc, mất trẻ nhỏ.

  • Thiên Nhâm trị giờ Ngọ: Phía Tây Bắc có chim vàng bay đến, thầy phù thủy và người quân tử đến. Sau 40 ngày, tiến của báu ngoài, của cải quý nhân, người áo tía vào nhà, sinh quý tử.

  • Thiên Anh trị giờ Ngọ: Phía Nam có việc hôn nhân qua, người săn bắn cầm cung tên đến. Sau 60 ngày, chết vì thương tích gỗ, và tự vẫn, công việc bại.

8. Khắc ứng của Cửu Tinh lúc giờ Mùi

  • Thiên Bồng trị giờ Mùi: Đồng tử dắt hai trâu đến, và đàn ngỗng hoảng, phía Bắc có phụ nữ mặc đỏ đến. Sau 60 ngày, quân trộm vào nhà cướp bóc của cải bại.

  • Thiên Nhuế trị giờ Mùi: Có người săn bắn đến, và đạo sĩ áo trắng mang trà qua. Sau 7 ngày, quạ đen quanh nhà kêu, người mặt đỏ, râu ba mấu đại náo. 1 năm trong, động ôn dịch, thấy lửa cháy nhà, rắn làm hại bại.

  • Thiên Xung trị giờ Mùi: Có trống vang, trẻ con mặc áo tang đến, trâu ngựa hoặc bầy qua phía Tây Bắc, hoặc ầm ĩ hoặc tranh nhau. Sau 60 ngày, có cừu trắng vào nhà, lục súc đại vượng.

  • Thiên Phụ trị giờ Mùi: Bầy chó tranh sủa, ăn mày mang áo tơi đến, và thầy tu, đạo sĩ thành bầy qua, hoặc phía Tây Bắc có người tranh nhà. Sau 100 ngày, có văn thư khế tiến người thương vận của cải vàng bạc.

  • Thiên Cầm trị giờ Mùi: Có ông già và người què gánh hoa qua, hoặc người áo xanh mang rượu đến. Táng tạo sau 66 ngày, tiến người âm vận đồ sắt, lục súc đại vượng.

  • Thiên Trụ trị giờ Mùi: Có phụ nữ gầy cùng thầy tu, đạo sĩ đi cùng phía Đông Bắc, có người cầm lọng cưỡi ngựa đến. Táng tạo sau 100 ngày, vì con dâu thấy cáo mà bại.

  • Thiên Nhâm trị giờ Mùi: Chủ có gà trắng bay đến, chim bay từ Tây Nam đến, phía Bắc đại náo, tiếng trống vang trời, mưa gió lớn đến. Táng tạo sau 7 ngày, phụ nữ gửi đồ trắng đến. 60 ngày, trong nhà sinh vật lạ trắng, được lục súc đại vượng.

  • Thiên Anh trị giờ Mùi: Có phụ nữ có thai qua, và phía Tây Bắc có màu trống làm ứng. Táng tạo sau 60 ngày, chủ nhà rơi xuống nước chết. 1 năm, ôn dịch bại.

9. Khắc ứng của Cửu Tinh lúc giờ Thân

  • Thiên Bồng trị giờ Thân: Có người lấy nước đội nón, cầm dù đến, phía Tây có trẻ con đánh trống nước, la to. Táng tạo sau 20 ngày, trong tổ gà rắn cắn người, tân nương tự vẫn, việc dâm dục bại.

  • Thiên Nhuế trị giờ Thân: Chủ phía Đông có lọng xanh và thầy tu, đạo sĩ, người râu ria đến, và trâu cắn nhau làm hại người, chó cắn người. Táng tạo sau 100 ngày, tiến người âm vận vật sản. 1 năm trong, có trâu nước vào nhà, chim đại bàng vào nhà, chủ đại bệnh.

  • Thiên Xung trị giờ Thân: Phía Nam người mặc áo trắng cưỡi ngựa qua, lại qua, lính cầm dao giết nhau. Táng tạo sau 120 ngày, phụ nữ làm mối, tiến điền sản tuyệt hộ.

  • Thiên Phụ trị giờ Thân: Có người chân sưng vằn xanh mang rượu đến, người mặc áo ba màu đến, phía Tây Bắc có tiếng trống chiêng. Táng tạo sau nửa năm, nhờ phụ nữ mà đại phát, rắn từ giếng ra, người thường trắng gửi trâu cừu đến.

  • Thiên Cầm trị giờ Thân: Chủ trên trời chim bay la to, thầy phù thủy mang bùa đến. Táng tạo sau 100 ngày, phụ nữ tự đến nhặt được châu báu về. 1 năm, tân nương xương thịnh, sinh quý tử, đại vượng tằm lúa.

  • Thiên Tâm trị giờ Thân: Thầy tu, đạo sĩ đến, trống chiêng bốn phía, trăm chim kêu, phụ nữ váy đỏ gửi rượu đến. Táng tạo sau, góa phụ ngồi đường, nhặt được kho cổ đại phát.

  • Thiên Trụ trị giờ Thân: Chủ chim ưng bồ câu săn bắt, chim rơi đất, và người áo xanh mang giỏ đến. Táng tạo sau, vì lửa mất nhà.

  • Thiên Nhâm trị giờ Thân: Chủ mưa to gió lớn đến, người râu ba mấu đánh trống đến, thầy tu, đạo sĩ mặc áo vàng làm ứng. Táng tạo sau 7 ngày, nồi kêu, phụ nữ bị nước sôi lửa cháy bại.

  • Thiên Anh trị giờ Thân: Có phụ nữ có thai khóc lớn, phía Tây trên có tiếng trống chiêng, và thầy tu, đạo sĩ cầm lọng. Táng tạo sau đại hung.

10. Khắc ứng của Cửu Tinh lúc giờ Dậu

  • Thiên Bồng và Thiên Nhuế trị giờ Dậu: Chủ phía Tây có ngựa đỏ đến, và xe cộ, bầy quạ kêu bốn phía. Táng tạo sau 100 ngày, trong nhà sinh quý tử, thầy tu, đạo sĩ làm mối, tiến người thương vận, ruộng đất đại phát. 3 năm trong, gà sinh đôi, mèo nuôi con trắng, được mời thi.

  • Thiên Xung và Thiên Phụ trị giờ Dậu: Người phương xa gửi thư đến, phía Đông cáo cắn kêu, phụ nữ cầm đuốc đến. Táng tạo sau 1 năm, sinh quý tử, được tài ngang đại phát.

  • Thiên Cầm trị giờ Dậu: Phía Tây lửa cháy, người ta đánh nhau la lớn, tiếng trống ầm ĩ quanh. Táng tạo sau 1 năm, sinh quý tử, được tài ngang đại phát.

  • Thiên Nhâm và Thiên Tâm trị giờ Dậu: Chủ thầy tu, đạo sĩ, ni cô cầm đuốc từ Tây Nam đến, phía Bắc có tiếng trống chuông. Táng tạo sau 70 ngày, tiến thương vận, la ngựa, quan lại của cải hỷ, và nghệ nhân gửi tin xa đến, đại lợi.

  • Thiên Anh trị giờ Dậu: Phía Tây có người tranh nhau, chim sẻ kêu, phụ nữ mặc áo trắng có thai đến. Táng tạo chưa đầy 60 ngày, trẻ nhỏ, mẹ chủ gãy chân phá tài. 100 ngày, nhờ miệng lưỡi được tài.

11. Khắc ứng của Cửu Tinh lúc giờ Tuất

  • Thiên Bồng trị giờ Tuất: Chủ có ông già chống gậy đến, phía Tây mưa sấm đến, người râu ba mấu gánh rổ đến. Táng tạo sau có chó trắng đến. 60 ngày, nhờ nhặt được binh khí, được tài ngang đại phát.

  • Thiên Xung và Thiên Phụ trị giờ Tuất: Phía Tây ba năm người cầm đuốc tìm đồ mất, thầy phù thủy và người râu ba mấu đến. Táng tạo sau 60 ngày, gà lên cây gáy, phương xa có tin, được người âm vận của cải. 1 năm, trẻ nhỏ bị trâu giẫm đạp hại.

  • Thiên Cầm trị giờ Tuất: Phía Đông Bắc có tiếng chuông, và tiếng la, có đồng tử áo xanh mang giỏ đến. Sau 60 ngày, rùa trắng đến, đại phát, được ruộng khế của mẹ góa, có người mời thi.

  • Thiên Tâm trị giờ Tuất: Chủ phía Nam la lớn, trộm kinh, trẻ con cưỡi trâu đến. 100 ngày, trong nhà sinh quý tử, gà vàng gáy, chó ngọc sủa, 3 năm được mời thi.

  • Thiên Trụ và Thiên Anh trị giờ Tuất: Có phụ nữ cầm vải trắng đến, phía Tây có tiếng trống, phía Bắc cây đổ đè người, la lớn. 60 ngày, rắn rết vào nhà cắn người, liên tiếp ôn dịch, chết đại bại.

12. Khắc ứng của Cửu Tinh lúc giờ Hợi

  • Thiên Bồng trị giờ Hợi: Trẻ con thành bầy, phụ nữ mặc áo tang đến. Táng tạo sau, nhờ bắt trộm được của cải lúa. 3 năm, xuất người, nhập đạo pháp, bán bùa, chú nước, gây dựng cơ nghiệp.

  • Thiên Xung và Thiên Phụ trị giờ Hợi: Có người áo xanh què chân đến, phía Đông Bắc nhà có lửa. Táng tạo sau 100 ngày, mèo bắt chuột trắng làm ứng, tiến người thương vận ruộng khế, đại phát tài, được của vợ.

  • Thiên Cầm trị giờ Hợi: Phía Tây Bắc có tiếng đàn bà cười, gió lớn từ Tây nổi lên, cây đổ, nhà sập, la lớn. Táng tạo sau 60 ngày, tiến thợ rèn của cải, người thương vận làm mối, tiến thầy tu, đạo sĩ sản.

  • Thiên Tâm trị giờ Hợi: Tác dụng, có gà vàng gáy đêm, chó ngọc sủa, ông già đội mũ da cầm đồ sắt đến. Táng tạo sau 7 ngày, có người không rõ tên đến nhà xin ngủ trọ, bỏ lại của cải ra đi.

  • Thiên Trụ và Thiên Nhâm trị giờ Hợi: Chủ phía Tây có tiếng ngọc vang, người dưới núi cầm đuốc la hét. Táng tạo sau, nhờ cứu lửa được tiền, đại phát.

  • Thiên Anh trị giờ Hợi: Phụ nữ cầm đuốc đến. Táng tạo sau 100 ngày, có người bệnh hủi đến nhà, nhờ cậy chết non phá tài.