KỲ MÔN ĐỘN GIÁP – ĐOÁN QUẺ YẾU LĨNH (Phần 1)

KỲ MÔN ĐỘN GIÁP – ĐOÁN QUẺ YẾU LĨNH (Phần 1)

  • Phản Ngâm (Phục ngâm – Nghịch chuyển): Là tượng của sự lặp lại, biến hóa nhiều, bất ổn. Chủ về sự việc thay đổi thất thường, tiến thoái lưỡng nan, không thuận lợi. Phản ngâm nội bàn thì trong lòng bất an, phản ngâm ngoại bàn thì bên ngoài không yên, nội ngoại đều phản ngâm là tượng trong ngoài bất an. Bệnh mới phát thì dễ khỏi, bệnh lâu ngày thì hung. Xét việc thuyên chuyển công tác thì ắt thành. Bát môn phản ngâm, chủ cầu tài không lợi, trái lại còn lỗ vốn, dù có kiếm được tiền cũng khó giữ. Phản ngâm không lợi cho việc đi xa, nếu cố đi xa ắt không thuận, hoặc chủ tượng hàng nhập về rồi lại phải trả lại.

  • Phục Ngâm (Phục ngâm – Trùng chuyển): Là tượng của sự đau khổ, ưu sầu, bi thương, thất vọng, khóc lóc, do dự. Phục mà không động, duy trì nguyên trạng, thời gian kéo dài. Nội ngoại đều phục ngâm là tượng trong ngoài lo âu, than thở. Phục ngâm nội bàn thì trong lòng than thở, phục ngâm ngoại bàn thì bên ngoài không yên. Xét việc hôn nhân tìm đối tượng thì không thành, ly hôn thì không ly được. Xét việc làm thì xin nghỉ không được. Xét việc buôn bán thì chủ phá tài, hàng hóa ứ đọng. Xét việc tranh vẽ thì thời gian lâu, là tranh cũ. Nên thu vén tiền của, nên mua hàng. Cửu tinh phục ngâm, thiên thời bất lợi, không nên cầu tài.

  • Nhật Can nhập Mộ: Chủ gần đây gặp rắc rối. Tam Kỳ nhập mộ là hung.

  • Tuần Không (Tuần không – Hư không): Việc trong quá khứ chưa thành. Nam xem hôn nhân, thân lâm cung Ất đồng cung mà không, biểu thị chưa lập gia đình. Nữ xem hôn nhân, thân lâm cung Bính, Canh đồng cung không cũng là tượng chưa lập gia đình. Xét việc mua bán mà gặp Mậu không thì là vốn không đủ.

  • Niên Can (Can năm): Chỉ bậc trưởng bối, mẹ, cha, lãnh đạo.

  • Thời Can (Can giờ): Chỉ sự thể. Nếu lâm Cửa Mở (Khai môn), cho thấy sự việc đã được công khai.

  • Dụng Thần (Thần dùng): Phương vị ngồi cũng cần tham khảo. Thiên bàn can chủ về hiện tại, địa bàn can chủ về quá khứ. A nhờ B xem cho C, thì lấy nhật can là A, dùng niên mệnh của C làm Dụng thần cho C.

  • Mã Tinh (Sao Mã): Xem hôn nhân, thân cung có cách cục hung là kiện tụng, chủ đã ly dị. Xem công việc, lâm Cửa Mở chủ thuyên chuyển.

  • Lục Nghi Kích Hình (Lục nghi hình phạt – Sáu nghi xung hình): Cực hung. Xem hôn nhân là tan vỡ. Xem đầu tư là tổn hao.

  • Lục Xung (Sáu xung): Thiên bàn thiên can xung với địa chi trong Cửu cung. Ví dụ: Giáp Tý Mậu + cung Ly (Ngọ) là Tý – Ngọ xung; Giáp Dần Quý + cung Khôn (Thân); Giáp Thìn Nhâm + cung Càn (Tuất); Giáp Ngọ Tân + cung Khảm (Tý); Giáp Thân Canh + cung Cấn (Dần); Giáp Tuất Kỷ + cung Tốn (Thìn). Xung chủ về sự vận động.

  • Môn Bách (Cửa bị áp chế): Phản phục môn bách, có tiền khó tìm.

  • Ất (Mộc – Ất): Vợ; thuốc Đông y; bác sĩ.

  • Bính (Hỏa – Bính): Nhân tình (trai).

  • Đinh (Hỏa – Đinh): Nhân tình (gái); thuốc lá; mắt; lệnh thuyên chuyển công tác.

  • Mậu (Thổ – Mậu): Tiền của; đầu tư; xét việc mua bán là vốn của người mua.

  • Canh (Kim – Canh): Sự ngăn trở; Bạch Hổ; chồng.

  • Tân (Kim – Tân): Sai lầm; hạt, viên; tinh trùng.

  • Nhâm (Thủy – Nhâm): Sự lưu động; xem hôn nhân chủ tan vỡ, chia ly.

  • Quý (Thủy – Quý): Rơi vào cung Khảm có thể đoán là rượu, nước mắt.

  • Thiên Xung (Sao Xung – Chấn cung): Sắc bén.

  • Thiên Bồng (Sao Bồng – Khảm cung): Xem việc buôn bán chủ thua lỗ hoặc thắng lợi lớn.

  • Thiên Phụ (Sao Phụ – Tốn cung): Có học vấn, có văn hóa; xinh đẹp.

  • Cửu Thiên (Thần Cửu Thiên): Oán giận, càu nhàu.

  • Thiên Nhuỵ (Sao Nhuỵ – Khôn cung): Bệnh tật; sự cố hỏng hóc.

  • Khai Môn (Cửa Mở – Càn cung): Đơn vị công tác.

  • Kinh Môn (Cửa Kinh – Đoài cung): Kiện tụng.

  • Tử Môn (Cửa Tử – Khôn cung): Tức giận. Xem hôn nhân rơi cung Khôn thì mẹ phản đối, rơi cung Càn thì cha phản đối, hoặc nói bố mẹ phản đối.

  • Thương Môn (Cửa Thương – Chấn cung): Giỏi về đấu bác.

  • Hưu Môn (Cửa Hưu – Khảm cung): Nghỉ ngơi; người của công quyền.

  • Đỗ Môn (Cửa Đỗ – Tốn cung): Bế tắc, tắc nghẽn; hàng hóa bán không được; xem hôn nhân chủ không muốn tìm hiểu đối phương.

  • Cảnh Môn (Cửa Cảnh – Ly cung): Bức tranh cuộn.

  • Đằng Xà (Thần Xà): Quấn quýt, tín ngưỡng tôn giáo.

  • Bạch Hổ (Thần Bạch Hổ): Tổn thương, hình phạt.

  • Thiên Tâm (Sao Tâm – Càn cung): Thuốc Tây.

  • Huyền Vũ (Thần Huyền Vũ): Giả dối, khoác lác; ngoại tình; ăn nói giỏi; xem việc buôn bán chủ đầu cơ.

  • Chỉ Phù (Thần Giá Trực Phù): Cao cấp; danh quý.

  • Cung Khôn: Mẹ.

  • Cung Ly: Đầu.

  • Cung Càn: Đầu.

  • Cung Đoài: Con gái, thiếu nữ.

  • Cung Chấn: Chấn động; hư hỏng.

  • Xem Hôn nhân: Cung chồng và cung vợ tương khắc, quan hệ vợ chồng bất hòa. Cung nhật can dụng thần và cung lục hợp với nó tương khắc thì quan hệ bất hòa. Nhật thời đồng cung, sau khi ly hôn con cái được phán cho mình.

    • Nữ xem hôn nhân: Canh cung và Đinh cung tương sinh, có tình nhân (trai). Ai sinh ai thì người đó chủ động theo đuổi. Đã ly hôn chưa tái giá, thì Canh là chồng cũ, Đinh là vợ sau của chồng cũ. Đinh + Nhâm trên thừa Huyền Vũ, nói rõ Đinh đã từng kết hôn. Đã ly hôn chưa tái giá, Bính là chồng sau, Ất lại là vợ cũ của Bính. Bính + Tân, Ất + Hợp, Bính đã ly hôn, Ất sẽ kết hôn hai lần, đều chủ tượng tái hôn. Canh dưới lâm Đinh, chồng có ngoại tình. Cung Ất và cung Canh tương sinh, cung nhật can và cung lục hợp với nó tương sinh, thì không ly hôn được.

    • Nam xem hôn nhân: Địa bàn can là quá khứ, trên có Ất + Canh, ắt chủ có liên quan đến chuyện yêu đương. Canh là nam, Ất là bạn gái cũ hoặc vợ cũ, Đinh là bạn gái hoặc vợ hiện tại. Nếu Ất là bạn gái hiện tại thì Bính là bạn trai của Ất.

  • Xem Bệnh tật: Cung thuốc và cung thầy thuốc không khắc cung bệnh, bệnh khó lành. Cung Ất khắc cung sao Nhuỵ (bệnh) thì vợ không có bệnh. Cung bệnh rơi cung Cấn, bên nam có bệnh.

  • Xem Nghề nghiệp: Thân + Hưu, Khai + Càn. Hưu chủ người của công quyền, cũng chủ nghỉ ngơi, nghỉ việc. Khai là đơn vị, Càn chủ cơ quan đơn vị, đoán có chức vụ công. Nếu Khai Môn lại lâm không, có thể mạnh dạn nói đã nghỉ việc. Thân cung khắc Khai Môn cung, bản thân không muốn làm ở đơn vị nữa, muốn đổi việc. Thân cung + Sinh Môn + Trọng Trá, chủ người giàu có. Thiên bàn địa bàn lục xung lâm Khai Môn chủ công việc được điều động, như Tân + Mậu.

  • Xem Buôn bán: Sinh Môn cung khắc Mậu cung, là cung lợi nhuận khắc cung vốn, ắt thua lỗ. Sinh Môn cung sinh Thân cung, chủ thu được lợi. Nhật cung sinh Thời cung, xét việc bán hàng là giá thấp người bán không muốn bán, hoặc người tiếc hàng không muốn bán. Thời cung sinh Nhật cung, xét việc mua hàng thì dù hàng tốt hàng xấu đều có lợi, và người mua muốn mua.

  • Ất + Tân: Long tẩu thoát (Rồng chạy trốn), đi lại khắp nơi. Nam xem hôn nhân, vợ bỏ nhà ra đi. Xem công việc thì sắp nghỉ việc.

  • Ất + Đinh, Tân: Nam xem hôn nhân, Ất là thân nam, nam trên nữ dưới. Tân là sai lầm. Chủ nam nữ chung sống trước hôn nhân.

  • (Bính + Ất) và (Ất cung sinh Bính cung): Nam xem hôn nhân tìm đối tượng không thành. Nếu đã có vợ thì vợ có kẻ gian phu (trai).

  • Canh + Bính: Tặc lai cách (Kẻ trộm đến). Xem bệnh tật thì bệnh ắt đến.

  • Canh + Canh: Chiến cách (Cách chiến đấu). Tính tình nóng nảy, cáu kỉnh.