KỲ MÔN ĐỘN GIÁP – ĐOÁN QUẺ YẾU LĨNH (Phần 4)
KỲ MÔN ĐỘN GIÁP – ĐOÁN QUẺ YẾU LĨNH (Phần 4)
Niên mệnh (năm sinh): Là can năm sinh của người nhờ xem. Niên mệnh rơi vào không vong: chủ chưa kết hôn hoặc đã ly hôn. Niên mệnh lâm Tử môn: chủ gia đình bên kia phản đối, cửa tình yêu tạm thời đóng lại; cũng chủ tức giận, bực bội. Niên mệnh lâm Tân: chủ đã từng phạm sai lầm. Thái tuế sinh niên mệnh: chủ bình an.
Niên can (Can năm): Chủ trưởng bối, lãnh đạo, thầy giáo; chủ Thái tuế (sao Thái tuế), Thái tuế sinh niên mệnh chủ bình an; chủ đại học, cung rơi của niên can sinh cung rơi của thí sinh, chủ có thể thi đỗ đại học.
Nguyệt can (Can tháng): Chủ người cùng lứa tuổi, anh em, bạn bè, bạn học, đồng nghiệp, chiến hữu.
Nhật can (Can ngày): Chủ đương sự, người nhờ xem. Xem cho người chưa kết hôn, nhật can vừa chủ nam vừa chủ nữ. Xem cho người đã kết hôn, Canh là chồng, Ất là vợ. Xem giao dịch, nếu nhật can là bên mua, thời can là bên bán; ngược lại cũng vậy. Xem cùng làm việc, nhật can là phe ta, thời can là phe họ. Xem cầu tài, nhật can tọa Sinh môn thì tốt cho cầu tài; nhật, thời không vong thì khó cầu tài. Xem buôn bán, nhật can là người, thời can là hàng hóa. Nhật can gặp kích hình, chủ nghỉ việc, rút lui. Nhật can sinh thời can, chủ quan hệ hai bên tốt. Nhật can khắc thời can, chủ quan hệ hai bên kém, cũng chủ mất đồ tự mình đi lấy. Nhật can khắc niên can, chủ người không hiếu thảo.
Thời can (Can giờ): Chủ sự thể; chủ trẻ nhỏ. Nếu thời can là trẻ nhỏ, thì trực sử môn chủ sự thể. Xem bỏ nhà đi, thời can + Lục hợp chỉ hướng đi. Thời can khắc nhật can, người đi không muốn về. Xem mua sắm, thời can sinh nhật can, hàng tốt có thể mua. Thời can khắc nhật can, buôn bán khó làm; hàng có thể bán được. Xem sản xuất, thời can chủ sản phẩm, gặp kích hình, chủ chất lượng kém. Xem sự việc nói chung, thời can chủ bị cáo; chủ cử tri; chủ bệnh tật; chủ sự cố hỏng hóc; chủ đồ vật bị mất.
Thái tuế: Là can năm trong tứ trụ, là vị thần bảo hộ. Đồng cung với Thái tuế chủ cát lành.
Thiên Ất (Thiên Ất tinh): Là sao trời ở cung gốc mà Chỉ Phù bay đến. Ví dụ: Chỉ Phù bay đến cung Khảm (1), sao Thiên Bồng là Thiên Ất; rơi cung Khôn (2), sao Thiên Nhuỵ là Thiên Ất; rơi cung Chấn (3), sao Thiên Xung là Thiên Ất... Cứ thế mà suy. Xem kiện tụng, Thiên Ất là bị cáo, Chỉ Phù là nguyên đơn. Thiên Ất sinh Chỉ Phù, thì có lợi cho nguyên đơn, bất lợi cho bị cáo. Thiên Ất gặp kỳ (tam kỳ) và gặp cửa lành, chủ bị cáo có lý, nguyên đơn vô lý. Xem đòi nợ, Chỉ Phù là chủ nợ, Thiên Ất là con nợ, Thương môn là người đòi nợ. Ba người đồng cung là tỷ hòa, món nợ ắt trả. Thiên Ất sinh Chỉ Phù và Thương môn, cả gốc lẫn lãi đều trả. Thiên Ất khắc Chỉ Phù và Thương môn, món nợ khó đòi. Cửu tinh phục ngâm, lợi cho việc đòi nợ. Bát môn phục ngâm, chủ trả chậm, cũng chủ lợi cho việc đòi nợ.
Phục ngâm (Phục ngâm – Trùng chuyển): Bát môn ở nguyên cung không động gọi là phục ngâm; Cửu tinh ở nguyên cung gọi là cửu tinh phục ngâm; Bát môn và cửu tinh đều ở nguyên cung gọi là đại cục phục ngâm. Xem xuất hành, phục ngâm chủ không nên đi xa, chủ không thể hành động bừa bãi, chủ ra cửa có tai họa. Xem cát hung, chủ phá tài, tổn thương người. Xem hôn nhân, chủ hôn tan hoặc hôn nhân không thành. Xem kiện tụng, chủ không nên kiện; chủ không có chứng cứ. Xem án mạng, chủ người nội bộ hoặc người trong nhà làm. Xem công việc, chủ không nên thuyên chuyển; chủ vẫn ở đơn vị cũ. Xem buôn bán, chủ không thành; chủ thiên thời bất lợi, không nên cầu tài; chủ hàng bán không được; chủ thua lỗ. Xem đòi nợ, chủ lợi cho đòi nợ, nên thu vén tiền của, nhưng chủ thời gian dài, trả nợ chậm chạp; lại chủ nên mềm mỏng, không thể cãi cọ. Xem nhờ người làm việc, chủ không nên hành động, hành động thì phá tài việc không thành. Xem thi đấu, lợi cho chủ, bất lợi cho khách; chủ thắng, khách bại.
Phản ngâm (Phản ngâm – Nghịch chuyển): Bát môn ở cung đối diện với nguyên cung gọi là phản ngâm; Cửu tinh ở cung đối diện gọi là cửu tinh phản ngâm; Bát môn và cửu tinh đều ở cung đối diện gọi là đại cục phản ngâm. Phản ngâm chủ nhanh chóng; chủ lặp lại; chủ biến động; chủ hối hận; chủ xét xử lại; chủ thua lỗ; chủ không thuận; chủ bàn hôn nhân không thành; chủ có thể phá án; chủ mất lại được; chủ đi rồi trở lại; chủ lợi cho khách, hại cho chủ; lợi cho khách nên chủ động, lợi cho chủ thì không động. Xem bệnh gặp phản ngâm, bệnh mới mau khỏi, bệnh cũ mau hung. Xem thuyên chuyển thì ắt thành. Xem lũ lụt, chủ vỡ đê. Xem kẻ trốn, chủ trốn khắp nơi.
Nội bàn (Bàn trong): Dương cục: các cung 1, 8, 3, 4; Âm cục: các cung 9, 2, 7, 6. Nội bàn chủ gần; chủ nhanh; chủ trong địa phương; chủ trong đơn vị; chủ trong nhà.
Ngoại bàn (Bàn ngoài): Dương cục: các cung 9, 2, 7, 6; Âm cục: các cung 1, 8, 3, 4. Ngoại bàn chủ xa; chủ chậm; chủ ngoại địa; chủ đơn vị ngoài; chủ người họ ngoài.
Địa bàn: Là bàn mà Cửu tinh và Cửu can (tam kỳ, lục nghi) ban đầu rơi vào. Địa bàn chủ phe chủ; chủ trạng thái tĩnh; chủ trạng thái quá khứ; chủ quần áo phía dưới của người và màu sắc (màu sắc theo cung rơi, thuộc tính của kỳ, nghi). Địa bàn sinh thiên bàn, chủ có thể phá án. Địa bàn nhập mộng (có lẽ là "địa bàn nhập mộ" – nhập mộ), chủ do dự, không quyết đoán. Lợi cho phe chủ, phe chủ không nên hành động, hành động thì gặp họa. Địa bàn khắc thiên bàn, lợi cho chủ thì không động.
Thiên bàn: Là bàn mà Cửu tinh và Cửu can (tam kỳ, lục nghi) bay đến. Thiên bàn chủ phe khách; chủ trạng thái động; chủ trạng thái hiện tại; chủ quần áo phía trên của người và màu sắc (màu sắc theo cung rơi, thuộc tính của kỳ, nghi). Thiên bàn khắc địa bàn, chủ có thể phá án. Thiên bàn nhập mộ, chủ bị sự việc giam hãm. Lợi cho phe khách, phe khách nên chủ động. Lợi cho khách nên thuyên chuyển. Khách khắc chủ, ắt đánh nhau, và lợi cho khách. Nói trước, hành động trước là khách. Thiên bàn khắc địa bàn, lợi cho khách nên chủ động.
Nhập mộ (Vào mộ): Trạng thái mộ tuyệt của Tam kỳ, Lục nghi, Bát môn trong 12 trạng thái. Dụng thần nhập mộ, chủ tử vong; chủ đại hung; chủ nghỉ ngơi; chủ bị giam hãm; chủ trốn tránh; chủ trạng thái không tốt; chủ do dự không quyết; chủ có việc không thuận; chủ bị câu lưu; chủ bị giam giữ; chủ tâm thái bất chính; chủ không muốn quản; chủ tượng lành biến mất; chủ mất điện. Mậu + Canh nhập mộ, chủ trong người không có tiền. Khẩu quyết Tam kỳ nhập mộ: Bính mộ Càn, Đinh mộ Cấn, Ất kỳ mộ Càn Khôn. Khẩu quyết Lục nghi nhập mộ: Mậu mộ 6, Kỷ mộ 8, Canh mộ 8, Tân mộ 4, Nhâm mộ 3 (hoặc 8? Nguyên bản "Tân không tứ, Nhâm không tam bát Quý nhất bát"? Ở đây ghi "Lục nghi nhập mộ khẩu quyết: Mậu lục kỷ canh bát, Tân tứ nhâm tam quý nhị" – tôi dịch: Mậu mộ cung 6, Kỷ mộ cung 8, Canh mộ cung 8, Tân mộ cung 4, Nhâm mộ cung 3, Quý mộ cung 2). Khẩu quyết Bát môn nhập mộ: Hưu mộ 4, Thương Đỗ mộ 2, Sinh Tử Cảnh mộ 6, Kinh Khai mộ 8 (cần kiểm tra: nguyên bản "Hưu mộ tứ, Thương Đỗ nhị, Sinh tử cảnh lục, Kinh khai bát" – tạm dịch: Hưu môn mộ cung 4, Thương và Đỗ mộ cung 2, Sinh, Tử, Cảnh mộ cung 6, Kinh và Khai mộ cung 8).
Không vong (Hư không): Chủ người không có mặt; chủ người đã chết; chủ việc chưa thành; chủ chưa kết hôn; chủ đã ly hôn; chủ không có chứng cứ; chủ bắt không được; chủ không hành động; chủ việc dữ không hung; chủ ngoài miệng một đường, trong lòng một nẻo; chủ không có rủi ro. Nhật can rơi không vong gặp sao hung, đến ngày lấp đầy sẽ xảy ra việc. Huyền Vũ rơi không vong, chủ thay đổi địa điểm hoặc chuyển bán lại; chủ đồ vật đã mất. Khẩu quyết Lục nghi không vong: Mậu không 6, Kỷ không 7, 2? (nguyên bản "Mậu không lục, kỷ không thất nhị canh cửu nhị" – khó, tôi dịch sát: Mậu không cung 6, Kỷ không cung 7, 2; Canh không cung 9, 2; Tân không cung 4; Nhâm không cung 3, 8; Quý không cung 1, 8). Thực tế nên giữ nguyên như nguyên bản.
Kích hình (Hình phạt xung kích): Lục nghi rơi vào cung có quan hệ tương hình gọi là kích hình. Ví dụ: Mậu (Giáp Tý) rơi cung 3 (Mão), Tý Mão tương hình, là Mậu bị kích hình. Chủ hôn tan; chủ không thuận; chủ bị hình phạt; chủ rất nóng giận; chủ thái độ ngang ngược; chủ tự mình sai lầm; chủ hung. Khẩu quyết Lục nghi kích hình: Mậu tam, Kỷ nhị, Canh hình bát; Tân cửu, Nhâm tứ, Quý bán bát (Mậu cung 3, Kỷ cung 2, Canh hình cung 8; Tân cung 9, Nhâm cung 4, Quý nửa cung 8).
Mã tinh (Sao Mã – Dịch mã): (Tính theo chi giờ). Mã tinh đang lệnh chủ chủ động; chủ truyền đạt; chủ truyền bá. Mã tinh lạc cung chủ hướng trẻ em bị lạc. Mã tinh + Lục hợp chủ nhiều lần bỏ đi. Mã tinh + Hưu môn chủ đi dạo nhàn rỗi. Lâm Mã tinh chủ động, có ý định bỏ trốn theo trai/gái. Lâm Mã tinh chủ không đi không được. Lâm Mã tinh chủ ly hôn.
Tương sinh (Sinh nhau): Chủ hai bên quen biết; chủ quan hệ hai bên tốt. Người sinh ta thì cát, ta sinh người thì hung. Tội phạm sinh công an, chủ bị bắt. Địch sinh ta, chiến tranh có thể thắng. Chỉ Phù, trực sử sinh dụng thần, đại cát đại lợi. Nam sinh nữ, chủ nam theo đuổi nữ. Nữ sinh nam, chủ nữ theo đuổi nam.
Tương khắc (Khắc nhau): Chủ hai bên bất hòa. Người khắc ta thì hung, ta khắc người thì cát. Công an khắc tội phạm, chủ bắt được. Nam nữ tương khắc, chủ không thể kết hợp. Chủ khắc khách, chủ thắng. Khách khắc chủ, khách thắng.
Tương hợp (Hợp nhau): Chủ phối ngẫu; chủ tình nhân. Ví dụ Bính – Tân hợp: Bính là nam, Tân là nữ hoặc Bính là nữ, Tân là nam; Đinh – Nhâm hợp, Mậu – Quý hợp, Giáp – Kỷ hợp cũng vậy. Xem phụ sản, tương hợp thì khó sinh thường, phải sinh mổ. Xem tù phạm, chủ không thể nhanh chóng thả ra. Xem sự cố, chủ mất điện.
Tương xung (Xung nhau): Thời can gặp xung ắt nhanh. Mã tinh gặp xung ắt động. Không vong gặp xung ắt trở về. Trực sử bị xung động ngày là ứng kỳ. Kỳ nghi tương xung: Giáp (Mậu) – Canh xung, Ất – Tân xung, Bính – Nhâm xung, Đinh – Quý xung. Nghi nghi tương xung: Mậu – Tân xung, Kỷ – Nhâm xung, Canh – Quý xung. Trên đây là đồng cung tương xung, đều là hung. Đối cung tương xung: Mã tinh, không vong, trực sử đối cung tương xung không phải hung.
Tỷ hòa (Hòa cùng hành): Đồng cung và đồng tính cung là tỷ hòa. Chủ quen biết; chủ có liên lạc; chủ sống thử; chủ việc thành; chủ giao dịch công bằng, buôn bán có thể thành; chủ buôn bán có thể có lãi; nếu không vong thì chỉ lãi nửa phần; chủ nên dùng phương thức ôn hòa; chủ đòi nợ có thể thành; chủ nợ, con nợ, người đòi nợ cùng rơi một cung, món nợ ắt trả.
Tứ duy cung (Bốn cung góc): Là bốn cung Càn, Khôn, Tốn, Cấn trong Cửu cung. Dụng thần rơi tứ duy cung chủ xa; xem chức vụ chủ phó chức.
Lộc địa (Đất lộc): Là vị trí Lâm quan trong 12 trạng thái. Dụng thần rơi lộc địa, chủ có ăn có uống.
Đào hoa (Hoa đào): Là vị trí Mộc dục (tắm) trong 12 trạng thái. Dụng thần rơi đào hoa, chủ là thời cơ tốt để bàn chuyện hôn nhân.
Âm dương môn: Bốn cửa Khai, Hưu, Sinh, Thương là dương; bốn cửa Đỗ, Cảnh, Tử, Kinh là âm. Xem thai nghén dùng để phân biệt giới tính.
Âm dương tinh: Các sao Bồng, Nhâm, Xung, Phụ, Cầm là dương; các sao Anh, Nhuỵ, Trụ, Tâm là âm. Xem thai nghén dùng để phân biệt giới tính.
Màu sắc ngũ hành: Kim trắng, Thủy đen, Mộc lục (xanh lục), Hỏa đỏ, Thổ vàng.
Thời can khắc nhật can: Chủ xuất hành bất lợi; chủ làm việc không thuận. Lại chủ người đi không muốn về, tìm cũng không thấy; nếu thiên bàn dụng thần lâm Mã tinh, chờ ngày Mã tinh đương lệnh sẽ tự động trở về.
Cách (Canh cách): Can năm, tháng, ngày, giờ gặp Canh gọi là "cách". Gặp cách thì án ắt phá, gặp hai cách, phá án chủ nhanh.
Ứng kỳ (Ngày ứng nghiệm): Ngày dự đoán sự việc xảy ra, ngày xuất hành trở về gọi là ứng kỳ. Các dấu hiệu như sau:
(1) Kỳ nghi trên thiên bàn mà trực sử môn lâm vào là ứng kỳ.
(2) Ngày mà cung của trực sử môn bị xung động là ứng kỳ.
(3) Ngày lấp đầy hoặc xung động chỗ không vong của Chỉ Phù là ứng kỳ.
(4) Ngày lấp đầy hoặc xung động chỗ không vong của dụng thần là ứng kỳ.
(5) Ngày Mã tinh đương lệnh là ứng kỳ.
(6) Nhật can lâm dương nhật, can dưới Canh (đồng cung) là ứng kỳ.
(7) Nhật can lâm âm nhật, can trên Canh (đồng cung) là ứng kỳ.
(8) Thời can lâm dương tinh, can dưới Canh (đồng cung) là ứng kỳ.
(9) Thời can lâm âm tinh, can trên Canh (đồng cung) là ứng kỳ.
(10) Phục ngâm: thời điểm dụng thần bị xung động là ứng kỳ.
(11) Nhật can cộng sao hung cộng không vong, ngày lấp đầy sẽ xảy ra việc.
(12) Chờ đến ngày hết không vong là ngày xảy ra việc.Ứng kỳ nhanh chậm: Cực nhanh tính theo giờ, trung nhanh tính theo ngày, chậm hơn tính theo tháng.
(1) Cách cục chứa "hai cách", chủ nhanh, tính ứng kỳ theo giờ.
(2) Cách cục chứa "một cách", chủ khá nhanh, tính theo ngày.
(3) Thời can chủ sự thể, rơi nội bàn lâm Mã tinh chủ nhanh, tính theo ngày.
(4) Thời can chủ sự thể, rơi ngoại bàn gặp xung (ví dụ Kỷ Nhâm) tính theo ngày.
(5) Cách cục phản ngâm, chủ nhanh, tính theo ngày.
(6) Cách cục phục ngâm, chủ chậm, tính theo tháng.
(7) Nhật can và thời can đều ở nội bàn, chủ nhanh, tính theo ngày.
(8) Nhật can và thời can một trong một ngoài, chủ chậm, tính theo tháng.Cấp tòng thần (Gấp theo thần): "Thần" là Chỉ Phù. Chỉ Phù là vị thần tốt lành nhất, nơi nào nó đến, trăm điều xấu đều tan biến. Nếu gặp nguy nan, trốn theo hướng cung của Chỉ Phù thì bình an.
Cung bách (Cung ép): Tức là bát môn khắc cung mà nó bay đến, cho nên không lành. Bài ca Cung bách:
Kinh, Khai tam tứ, Hưu lâm cửu,
Thương, Đỗ nhị bát, môn khắc cung.
Sinh, Tử chi môn cư Khảm nhất,
Cảnh môn lục thất bách tương đồng.
Môn chế kỳ cung vị chi chế,
Cung chế kỳ môn vị chi bách.
Cửa lành bị bách, lành chẳng thành,
Cửa dữ bị bách, dữ càng hung.
(Giải thích: Kinh môn, Khai môn khắc cung 3,4; Hưu môn khắc cung 9; Thương môn, Đỗ môn khắc cung 2,8; Sinh môn, Tử môn khắc cung 1; Cảnh môn khắc cung 6,7. Môn chế cung gọi là "chế", cung chế môn gọi là "bách".)Môn bách (Cửa bị ép): Tức là cung mà cửa bay đến khắc bát môn, cho nên không lành. Bài ca Môn bách:
Ất chí lục thất đa nghi nan,
Bính Đinh lâm nhất bất kham quan.
Anh, Cảnh ứng tri sầu Khảm vị,
Hưu, Bồng nhị bát thị họa đoan.
Khai, Tâm, Kinh, Trụ lâm cửu hiểm,
Thương, Xung, Đỗ, Phụ lục thất nan.
Sinh, Nhâm, Tử, Nhuỵ, Cầm tam tứ,
Sao xấu bị chế chuyển bình an.
(Giải thích: Ất đến cung 6,7 nhiều khó khăn; Bính Đinh đến cung 1 không thể xem; sao Anh, cửa Cảnh lo cung Khảm; Hưu, Bồng đến cung 2,8 là mối họa; Khai, Tâm, Kinh, Trụ đến cung 9 nguy hiểm; Thương, Xung, Đỗ, Phụ đến cung 6,7 khó khăn; Sinh, Nhâm, Tử, Nhuỵ, Cầm đến cung 3,4; sao xấu bị chế sẽ chuyển thành bình an.)Bình an: Là cung và môn tương sinh, cung sinh nhật can, trong cung có kỳ (tam kỳ).
