KỲ MÔN ĐỘN GIÁP DỰ ĐOÁN DỤNG THẦN – PHẦN ĐOÁN XUẤT HÀNH, XUẤT NGOẠI

KỲ MÔN ĐỘN GIÁP DỰ ĐOÁN DỤNG THẦN – PHẦN ĐOÁN XUẤT HÀNH, XUẤT NGOẠI


1. Nguyên tắc chung khi xuất hành

Lấy cung rơi của nhật can làm người xuất hành. Xem phương hướng định đi. Nếu phương hướng đó có cát cách, cát môn sinh trợ cung nhật can thì đi thuận lợi. Nếu không có cát môn, cát cách, nhưng địa bàn cung của phương hướng đó tỷ hòa với cung nhật can thì cũng thuận lợi. Nếu cung nhật can được cát môn, cát cách, khắc được cung của phương hướng định đi thì cũng có thể đi. Nếu phương định đi có cát môn, cát cách nhưng lại khắc cung nhật can, thì miễn cưỡng có thể đi nhưng ắt không thuận. Nếu phương định đi gặp hung môn, hung cách, lại xung khắc cung nhật can thì đại hung. Nếu phương định đi là nơi thời can không vong, hoặc là mộ của nhật can, thì bất lợi. Nếu nhật can hoặc niên mệnh bị hình, mộ, không vong tại cung phương hướng xuất hành thì cũng bất lợi. Đồng thời, cũng nên xem xét quan hệ giữa nhật can và thời can để hỗ trợ phán đoán lợi hại, cát hung của chuyến đi.


2. Đi lại bằng xe (đường bộ)

Lấy cung rơi của Cảnh Môn làm đường đi. Lấy Thương Môn làm xe cộ. Gặp cách hung Bạch nhập doanh (Bạch Hổ nhập Thái Bạch?) dễ bị trộm cướp. Gặp cách hung Doanh nhập bạch (Thái Bạch nhập Bạch Hổ) thì có thể gặp hỏa hoạn. Lâm sao Thiên BồngHuyền Vũ thì có thể bị trộm hoặc mất tiền của.


3. Đi lại bằng thuyền (đường thủy)

Lấy cung rơi của Hưu Môn làm đường thủy. Lấy Thương Môn làm thuyền. Nếu gặp cách hung Thanh Long tẩu thoát hoặc Bạch Hổ xương cuồng thì có thể gặp bão tố. Nếu gặp Tước đầu giang (Chu Tắc đầu giang) hoặc Xà yêu kiểu (Đằng Xà yêu kiểu) thì có nguy cơ chìm thuyền.


4. Đi bằng máy bay

Lấy cung rơi của Cửu Thiên làm đường bay. Lấy Khai Môn làm máy bay. Xem trạng thái cung rơi của Khai Môn, cách cục thế nào để định lợi hại cát hung.


5. Đoán thời điểm xuất phát

Trước hết xem nhật can và thời can:

  • Nếu cả nhật can và thời can đều ở nội bàn → ngày đi gần.

  • Nếu cả hai đều ở ngoại bàn → ngày đi xa.

  • Một trong nội bàn, một ngoại bàn → cũng chủ ngày đi xa.

  • Thông thường, lấy can ở địa bàn cung rơi của Khai Môn làm thời điểm xuất phát cụ thể.

  • Khi chưa động thân mà dự đoán ngày về, thường lấy can ở địa bàn dưới cung rơi của nhật can của ngày xuất hành làm ngày về.


6. Đoán người đi xa ở bên ngoài cát hung

Thường dựa vào dụng thần (người cần đoán) và cung rơi của niên mệnh, xem sao, môn, thần, cung, cách cục tốt xấu, vượng suy để phán đoán.


7. Đoán kỳ trở về của người đi xa (hành nhân)

Dùng Canh cách để phán đoán:

  • Ngày âm (âm nhật): lấy can trên Canh làm kỳ về.

  • Ngày dương (dương nhật): lấy can dưới Canh làm kỳ về.

  • Gặp niên cách (Canh dưới lâm niên can) → trong năm sẽ về.

  • Gặp nguyệt cách (Canh dưới lâm nguyệt can) → trong tháng sẽ về.

  • Gặp nhật cách (Canh dưới lâm nhật can) → trong ngày sẽ về.

  • Gặp thời cách (Canh dưới lâm thời can) → trong giờ đó sẽ về.

  • Không gặp cách (bất cách) → không về.

Thế nào là bất cách?

  • Ất và Canh hợp (không phải cách).

  • Canh nhập mộ hoặc không vong (không phải cách).

Người xưa còn lấy hai sao Thiên Bồng và Thiên Nhuế đại diện cho người đi xa:

  • Người đi xa ở ngoài nghìn dặm → lấy Thiên Bồng làm dụng thần.

  • Người đi xa trong phạm vi nghìn dặm → lấy Thiên Nhuế làm dụng thần.

  • Nếu thời can lâm Thiên Bồng hoặc Thiên Nhuế thì có thể về. Thời can chính là kỳ về.

  • Gặp Phục ngâm → không về.

  • Gặp Phản ngâm → sẽ về.

  • Nếu dụng thần lâm tam kỳ và tam cát môn, và tam kỳ lục nghi chính là niên can của người đi xa → sẽ về ngay lập tức.

  • Nếu hung tinh, hung môn lâm niên can của người đi xa → ắt có trở ngại, không thể về.