KỲ MÔN ĐỘN GIÁP DỤNG THẦN  - PHẦN THƯỢNG

KỲ MÔN ĐỘN GIÁP DỤNG THẦN  - PHẦN THƯỢNG

 

I. Tình hình thời tiết

Cửu tinh (chín sao) đại diện cho thời tiết. Khi dự đoán thời tiết, cần kết hợp xem xét trạng thái của Thiên can, Bát môn, Bát thần và cung mà chúng rơi vào.

  • Thiên Anh tinh (sao Anh) là thần lửa, chủ về trời nắng.

  • Thiên Phụ tinh (sao Phụ) chủ về gió.

  • Thiên Trụ tinh (sao Trụ) chủ về mưa.

  • Thiên Bồng tinh (sao Bồng) là thần nước, cũng chủ về mưa.

  • Thiên Xung tinh (sao Xung) chủ về sấm.

  • Vào mùa đông, Thiên Tâm tinh và Thiên Trụ tinh chủ về sương giá và tuyết.

Về Bát môn (tám cửa):

  • Cảnh môn chủ về trời nắng.

  • Khai môn, Thương môn chủ về sấm.

  • Hưu môn chủ về mây mưa.

  • Sinh môn chủ về gió.

  • Đỗ môn chủ về chớp.

  • Kinh môn chủ về cầu vồng.

Về Thập thiên can (mười can):

  • Giáp, Ất chủ về gió.

  • Bính, Đinh chủ về lửa.

  • Mậu, Kỷ chủ về mây âm u.

  • Canh, Tân chủ về băng tuyết.

  • Nhâm, Quý chủ về mưa; trong đó Nhâm là mưa lớn, Quý là mưa nhỏ.

Về Bát thần (tám thần):

  • Trực Phù đại diện cho mặt trời và mặt trăng.

  • Cửu Thiên chủ về trời nắng.

  • Cửu Địa chủ về mưa.

  • Lục Hợp chủ về gió hòa, nắng đẹp.

  • Bạch Hổ chủ về gió.

  • Huyền Vũ chủ về mưa.

  • Thái Âm chủ về âm u, sương giá, tuyết.

  • Đằng Xà chủ về chớp, cầu vồng.

  • Thiên Anh tinh thừa vượng tướng, rơi vào cung Chấn (3), cung Tốn (4), hoặc khắc Nhật can, Thời can thì chủ trời nắng.

  • Thiên Phụ tinh thừa vượng tướng, rơi vào cung Ly (9), hoặc khắc cung nó rơi vào, hoặc khắc Nhật, Thời can thì chủ gió và nắng.

  • Thiên Bồng tinh thừa Nhâm, Quý, rơi vào cung Khảm (1), Chấn (3), Đoài (7); hoặc Thiên Trụ tinh thừa Nhâm, Quý rơi vào cung Khảm, Chấn, Đoài thì chủ mưa. Nếu thừa Nhâm là mưa lớn, thừa Quý là mưa nhỏ. Nếu đồng thời Thiên Anh, Thiên Phụ rơi vào cung mà Thiên bàn can khắc Địa bàn can thì ắt mưa gió sấm chớp hỗn hợp. Nếu gần Trực Phù thì mưa nhanh, xa thì mưa chậm.

  • Thiên Bồng, Thiên Trụ thừa Nhâm, Quý rơi vào cung Khôn (2) thì chủ mây đen nhưng không mưa.

  • Thiên Bồng, Thiên Trụ nếu không thừa Nhâm, Quý (thủy thần), dù rơi vào cung Khảm, Chấn, Đoài cũng không mưa.

  • Mùa đông, Thiên Tâm, Thiên Trụ thừa Nhâm, Quý đến cung Càn (6), Đoài (7) thì chủ tuyết.

  • Đo sự lên xuống của nước sông, lấy Thiên Bồng tinh và Hưu môn làm dụng thần để phán đoán.

    • Thiên Bồng, Hưu môn thừa vượng tướng mà được Tam kỳ thì nước tuy dâng nhưng không đến nỗi ngập lụt.

    • Thiên Bồng, Hưu môn thừa vượng tướng mà gặp "Canh cách" (hàng Canh) thì chủ nước sông tắc nghẽn, ngập lụt dâng cao. Nếu thừa Giáp Thìn Nhâm (Mậu) kèm Đằng Xà thì nước lũ dâng tràn, tàn phá.

    • Thiên Bồng, Hưu môn rơi vào cung Khôn (2), Trung cung (5), Cấn (8) thì nước bị đất chôn lấp, lũ rút hoặc không có lũ.

    • Thiên Bồng, Hưu môn không thừa "Canh cách" và Giáp Thìn Nhâm thì nước dù có dâng cũng không vỡ đê, tràn bờ gây hại.

II. Bệnh tật cơ thể con người

Dựa trên mô hình tượng, số, lý của Kỳ Môn Độn Giáp, lấy 9 cung mô phỏng cơ thể người:

  • Cung Ly (9): đầu.

  • Cung Tốn (4): cánh tay trái.

  • Cung Khôn (2): cánh tay phải.

  • Cung Chấn (3): sườn trái, thắt lưng trái.

  • Cung Đoài (7): sườn phải, thắt lưng phải.

  • Cung Cấn (8): chân trái.

  • Cung Càn (6): chân phải.

  • Cung Khảm (1): hệ tiết niệu, sinh dục.

Kết hợp với ngũ hành Bát quái, nội ngoại bàn:

  • Ly (9): ngoại bàn đại diện đầu, mắt, mặt; Ly thuộc Hỏa, nội tạng đại diện tim, tim mạch, mạch máu não.

  • Khôn (2): ngoại bàn đại diện tai phải, cánh tay phải, bàn tay, da thịt; Khôn thuộc Thổ, nội tạng chủ tỳ vị, thực quản, tụy (hệ tiêu hóa).

  • Tốn (4): ngoại bàn đại diện tai trái, tay trái, tóc; Tốn thuộc Mộc, chủ phong, nội tạng đại diện gan, mật, mạch máu, kinh lạc, khí huyết.

  • Chấn (3): ngoại bàn đại diện sườn trái, thắt lưng trái, Chấn là chân, đại diện bàn chân; Chấn thuộc Mộc, nội tạng đại diện gan, mật, phổi trái.

  • Đoài (7): ngoại bàn đại diện sườn phải, thắt lưng phải, Đoài là miệng, đại diện miệng, lưỡi, răng; Đoài thuộc Kim, nội tạng đại diện phổi, khí quản, phổi phải.

  • Cấn (8): ngoại bàn đại diện chân trái, bàn chân trái, Cấn là núi, trên mặt đại diện mũi; Cấn thuộc Thổ, ngoại bàn đại diện ruột, dạ dày (hệ tiêu hóa).

  • Càn (6): ngoại bàn đại diện chân phải, bàn chân phải, Càn là trời, là đầu, đại diện đầu; Càn thuộc Kim, nội tạng đại diện tủy sống, gân xương, ruột già.

  • Khảm (1): ngoại bàn đại diện bộ phận sinh dục ngoài nam nữ; Khảm thuộc Thủy, nội tạng đại diện thận, bàng quang, hệ nội tiết.

Khi dự đoán bệnh tật, lấy Thiên Nhuế tinh làm ký hiệu chính cho bệnh tật, đồng thời kết hợp xem Tử môn, Thương môn, Kinh môn, Đỗ môn, Cảnh môn trong Bát môn, cùng với Tam kỳ Lục nghi mà Thiên Nhuế lâm, và trạng thái Bát thần. Dựa vào đó để phán đoán tính chất và vị trí của bệnh, rồi kết hợp với cát hung của cách cục Kỳ Môn, trạng thái vượng tướng hưu tù theo tiết khí và quan hệ sinh khắc với bản thân người cầu đoán để tổng hợp phán đoán mức độ nặng nhẹ, diễn biến và tiên lượng bệnh. Trong dự đoán bệnh tật, lấy Thiên Tâm tinh và Ất kỳ làm ký hiệu cho bác sĩ và thuốc men, xem quan hệ sinh khắc giữa cung chúng rơi vào với cung của bệnh tinh (Thiên Nhuế) để phán đoán hiệu quả điều trị.

III. Tình yêu và hôn nhân

  • Dự đoán hôn nhân, tình yêu thường lấy Ất kỳ trên Thiên bàn đại diện cho nữ, Canh kim trên Thiên bàn đại diện cho nam. Nếu hai cung tương sinh, tỷ hòa, lại gặp cửa lành, cách tốt thì tình yêu thành, hôn nhân viên mãn. Nếu hai cung xung khắc thì khó thành hoặc vợ chồng có vấn đề.

  • Lục Hợp là người mai mối. Lục Hợp sinh cung Ất thì mai mối thiên về nữ; Lục Hợp sinh cung Canh thì mai mối thiên về nam.

  • Cung Ất (nữ) lâm Bát môn, Cửu tinh, Bát thần và cách cục nào thể hiện tính cách, vóc dáng, ngoại hình, nghề nghiệp của nữ. Tương tự với cung Canh (nam).

  • Nếu đã kết hôn, có thể lấy can hợp với dụng thần làm ký hiệu cho người phối ngẫu (ví dụ Nhật can là Bính thì Tân là phối ngẫu), dựa vào trạng thái sinh, khắc, hình, xung, hợp, hại giữa hai cung để phán đoán mức độ tốt xấu của hôn nhân.

  • Nếu dự đoán việc kết hôn hay ly hôn, có thể xem thêm cung năm sinh (niên mệnh) của cả nam và nữ để hỗ trợ phán đoán kết cục.

  • Trong Kỳ Môn Độn Giáp, Đinh kỳ là vợ lẽ (tiểu tam nữ), Bính kỳ là người thứ ba nam.

IV. Mang thai và sinh nở

① Phán đoán giới tính thai nhi:

  • Lấy cung Khôn và Thiên Nhuế tinh là người mẹ. Sao trên Thiên bàn lâm cung Khôn là thai nhi. Sao dương là con trai, sao âm là con gái. Thiên Cầm tinh lâm cung Khôn là sinh đôi.

  • Can dương là con trai, can âm là con gái.

  • Cửa lâm cung Khôn: cửa dương là trai, cửa âm là gái.

  • Hoặc lấy Nhật can là mẹ, Thời can là con, dựa vào âm dương của Thời can và sao, cửa, cung lâm để phán đoán.

  • Hoặc lấy Trực Phù là bà đẻ (sản phụ), Lục Hợp hoặc Trực Sử là thai nhi.

② Phán đoán tình trạng ngôi thai và sinh nở thuận lợi hay không:

  • Lấy cung Khôn là phòng sinh (sản thất), Thiên Nhuế là sản phụ, sao trên Thiên bàn là thai nhi.

    • Thiên Nhuế khắc sao Thiên bàn: sinh nhanh.

    • Sao Thiên bàn sinh địa bàn Thiên Nhuế: con luyến mẹ, sinh chậm.

    • Sao Thiên bàn khắc địa bàn Thiên Nhuế: con khắc mẹ, mẹ nguy.

    • Địa bàn Thiên Nhuế khắc sao Thiên bàn: mẹ khắc con, con chết.

    • Nếu được vượng tướng và cách cục tốt (Tam kỳ, cửa lành) thì không sao.

    • Nếu Thời can lâm sao Thiên bàn rơi vào mộ của địa bàn: con chết trong bụng mẹ.

    • Nếu cả hai bàn (Thiên - Địa) thừa cửa xấu, cách xấu thì cả mẹ con đều nguy.

  • Cửa lâm cung Khôn là thai nhi. Sản thất (cung Khôn) khắc cửa: thai không yên. Cửa khắc cung Khôn: bà bầu thường xuyên ốm. Nếu Phục ngâm: con luyến mẹ, thai ổn định nhưng sinh chậm. Nếu thừa Bạch Hổ (huyết quang) thì sinh nhanh. Nếu cửa đến Khôn hoặc hưu tù nhập mộ có thể là thai chết lưu. Nếu lâm Tam kỳ thì là cát lợi.

③ Phán đoán ngày sinh:

  • Lấy can trên Thiên bàn của cung xung với cung Khôn làm ngày ứng nghiệm.

  • Hoặc theo phương pháp: ngày âm xem can trên Canh, ngày dương xem can dưới Canh.

V. Học hành thi cử

  • Nếu thí sinh tự xem: lấy Nhật can là bản thân.

  • Nếu cha mẹ xem cho con: lấy Thời can là thí sinh.

  • Đồng thời có thể xem thêm niên mệnh (năm sinh) của thí sinh.

  • Thiên Phụ tinh là hội đồng coi thi.

  • Trực Phù là chủ khảo hoặc giám thị chính.

  • Trực Sử là phó chủ khảo hoặc giám thị phụ.

  • Đinh kỳ là bài văn (bài làm).

  • Cảnh môn là đề thi.

  • Niên can là trường (nơi tuyển sinh).

  • Nếu cung thí sinh vượng tướng, được Tam kỳ, cửa lành, cách tốt, lại được Thiên Phụ, Trực Phù, Niên can sinh trợ thì chắc chắn đỗ vào trường mong muốn.

  • Nếu cung thí sinh hưu tù vô lực, không được Tam kỳ, cửa lành, cách tốt nhưng được Thiên Phụ, Trực Phù, Niên can sinh thì dù kết quả thi không cao vẫn đỗ.

  • Nếu cung thí sinh tử tuyệt, nhập mộ, không vong, lại gặp cửa xấu, cách xấu, bị Thiên Phụ, Trực Phù, Niên can khắc thì chắc chắn trượt.

  • Đinh kỳ (bài làm) và Cảnh môn (đề thi): xem trạng thái cung rơi và quan hệ sinh khắc với Thiên Phụ, Trực Phù, Niên can để phán đoán chất lượng bài làm và điểm số.

Thi võ (thi quân sự) thời xưa:

  • Trực Phù là chủ khảo.

  • Thiên Xung tinh là giám khảo.

  • Nhật can hoặc Thời can là thí sinh.

  • Giáp Tuất Kỷ (Mậu) là cung tên.

  • Giáp Thân Canh (Canh) là mũi tên.

  • Thương môn là ngựa.

  • Giáp Ngọ Tân (Tân) là hồng tâm (bia).

  • Cảnh môn là sách lược (bài luận).

  • Nếu Nhật can hoặc Thời can vượng tướng, cung Giáp Thân Canh khắc cung Giáp Ngọ Tân hoặc xung vào cung đó thì tên trúng hồng tâm.

  • Nếu Cảnh môn vượng tướng và sinh cung Trực Phù thì đỗ. Ngược lại thì trượt.

  • Cũng có thể xem năm sinh với Trực Phù và Thiên Xung.

Học nghề, bái sư, tu đạo:

  • Thiên Nhuế là người đi tìm đạo.

  • Thiên Phụ là người truyền đạo.

    • Nếu Thiên Phụ được cửa lành, cách tốt sinh cho Thiên Nhuế thì ắt gặp cao nhân truyền dạy.

    • Tỷ hòa: chỉ gặp mặt, không truyền đạo.

    • Tương khắc: không gặp được hoặc không được truyền.

Học võ, bái sư võ thuật:

  • Thiên Xung là võ sĩ.

  • Trực Phù là võ sư, giáo đầu.

    • Nếu hai bên tương sinh thì được truyền dạy.

    • Tương khắc thì không truyền.

    • Nếu Thiên Xung chính là Trực Phù thì rất tốt.

    • Gặp Phản ngâm, Phục ngâm thì không tốt.

VI. Công việc và việc làm

Dự đoán công việc bao gồm: phân phối sau tốt nghiệp, xin việc, cạnh tranh thăng tiến, biến động công tác, v.v.

  • Khai môn đại diện cho công việc văn phòng và đơn vị.

  • Đỗ môn đại diện cho công việc võ nghiệp (quân đội, công an) và đơn vị.

  • Niên can đại diện cho cấp lãnh đạo.

  • Trực Phù đại diện cho cấp trên trực tiếp.

  • Nguyệt can đại diện cho đồng nghiệp.

  • Nhật can đại diện cho người cầu đoán.

  • Thời can đại diện cho cấp dưới hoặc nhân viên.

  • Nếu cung Nhật can hoặc niên mệnh vượng tướng, được cửa lành, cách tốt, thần tốt (thiên thời địa lợi), lại được Khai môn hoặc Đỗ môn sinh thì xin việc, nhận chức thuận lợi.

  • Nếu Nhật can hoặc niên mệnh khắc Khai môn hoặc Đỗ môn, cố gắng vẫn có thể có việc hoặc chức.

  • Nếu bản thân không có thiên thời địa lợi, lại bị Khai môn hoặc Đỗ môn khắc thì ắt không được việc hoặc chức.

  • Thăng chức, thăng cấp cũng tương tự: xem thiên thời, địa lợi, nhân hòa, bản thân. Nếu bản thân tốt, lại được Niên can, Trực Phù, Khai môn sinh thì ắt thăng. Ngược lại thì không.

  • Khai môn khắc dụng thần: quan văn bị giáng chức, thuyên chuyển.

  • Đỗ môn khắc dụng thần: quan võ bị giáng chức.

  • Phản ngâm chủ thuyên chuyển; Không vong ắt bị cách chức; Nhập mộ không chỉ bị giáng phạt mà còn chuốc tội.

  • Thái tuế (năm) khắc: cấp trên không hài lòng.

  • Trực Phù khắc: cấp trên trực tiếp không ưa.

  • Nguyệt can khắc: đồng nghiệp hặc tội.

  • Thời can khắc: cấp dưới hoặc quần chúng kiện cáo.

  • Khai môn là quan tinh (sao quan). Sao lâm Khai môn là phẩm chất: Thiên Phụ (văn nhã), Thiên Nhậm (từ thiện), Thiên Tâm (chính trực), Thiên Cầm (trung hậu), Thiên Xung (phong lôi), Thiên Anh (hôn ám), Thiên Nhuế (tham độc), Thiên Trụ (gian trá), Thiên Bồng (gian ác).

Chuyển ngành, xuất ngũ (quân đội):

  • Đỗ môn là quan trưởng.

  • Nhật can là người xuất ngũ.

    • Đỗ môn sinh Nhật can: công việc cần, lãnh đạo muốn giữ, không cho chuyển ngũ.

    • Đỗ môn khắc Nhật can: cho phép chuyển ngũ.

    • Tỷ hòa: cũng cho phép.

    • Nhật can thừa "Thanh Long đào tẩu" (Ất+ Tân?) hoặc "Anh nhập Bạch" (Bính+Canh) ắt xuất ngũ.

    • Nếu thừa "Bạch nhập Anh" (Canh+Bính) hoặc "Bạch Hổ cuồng cương" (Tân+Ất?) thì không cho xuất ngũ.

    • Nhật can lâm "Đằng Xà kiểu kiệu" (Quý+Đinh?) thì có kiện tụng, muốn xuất ngũ cũng không được.

    • Nếu gặp "Đại cách" (Giáp Thân Canh + Giáp Tý Mậu?) hoặc "Chu Tước đầu giang" (Đinh+Quý?) thì có thể bị cách chức.

VII. Buôn bán cầu tài

  • Nhật can: người cầu đoán.

  • Thời can: tài sản hoặc hàng hóa.

  • Giáp Tý Mậu: vốn.

  • Sinh môn: lợi nhuận.

  • Trực Phù: chủ hàng.

  • Trực Sử: người mua hàng.

  • Lục Hợp: người môi giới.

  • Nguyệt can: đối thủ cạnh tranh.

  • Sao lâm Sinh môn: tài tinh (sao tài lộc).

  • Trực Phù, Cảnh môn: thị trường, giá cả.

  • Thời can, Trực Sử môn: hạng mục kinh doanh.

  • Khai, Hưu, Sinh môn: hướng cầu tài.

  • Sinh môn lạc cung: số lượng tài lộc.

  • Khai môn: cửa hàng, mặt bằng.

  • Sinh môn: nhà cửa.

  • Tử môn: đất đai.

  • Trực Phù: chủ nợ hoặc ngân hàng.

  • Thiên Ất (sao địa bàn dưới Trực Phù): người vay.

  • Thương môn: người đòi nợ.

  • Sinh môn lạc cung vượng tướng, được Tam kỳ, cách tốt: lợi lớn.

  • Tướng: lợi trung bình.

  • Hưu tù: lợi nhỏ.

  • Hưu tù gặp cách xấu: không lãi, lỗ vốn.

  • Giáp Tý Mậu và Sinh môn lâm không vong, phản ngâm, mộ tuyệt, lại gặp cách xấu, thần xấu: không những không có lợi mà còn rước thị phi.

  • Giáp Tý Mậu và Sinh môn thừa sao tốt thì việc càng tốt, sao xấu thì có thành phần xấu.

  • Có thể dùng can thừa trên địa bàn Giáp Tý Mậu để phán đoán số lượng tài lộc.

  • Thời gian có tài: Giáp Tý Mậu và Sinh môn cùng nội bàn (gần, nhanh), một trong một ngoài (chậm), đều ngoại bàn (rất chậm, rất xa). Giáp Tý Mậu cùng cung với Khai môn thì có tài nhanh.

  • Lấy Địa chi của cung Thời can địa bàn làm ngày, tháng, năm, giờ ứng nghiệm (có tài). Phục ngâm lấy Địa chi cung xung với Sinh môn làm ứng nghiệm.

① Giao dịch cầu tài:

  • Nhật can: người mua.

  • Thời can: người bán.

  • Lục Hợp: môi giới.

    • Nhật can sinh Thời can: lợi cho người bán.

    • Thời can sinh Nhật can: lợi cho người mua.

    • Nhật can khắc Thời can: người mua không muốn mua.

    • Thời can khắc Nhật can (vượng): người bán không bán.

    • Lục Hợp sinh Nhật can: môi giới nghiêng về người mua.

    • Lục Hợp sinh Thời can: môi giới nghiêng về người bán.

    • Lục Hợp nhập mộ hoặc không vong: có lừa đảo.

    • Nhật can và Thời can tỷ hòa: giao dịch công bằng, thành công.

    • Một trong hai không vong: giao dịch không thành.

② Đầu tư cầu tài:

  • Giáp Tý Mậu: vốn.

  • Sinh môn: lợi nhuận.

    • Sinh môn được kỳ, cách tốt, sao tốt, sinh cung Giáp Tý Mậu: lãi gấp bội.

    • Tỷ hòa: lãi trung bình.

    • Sinh môn khắc Giáp Tý Mậu, lại có thần xấu, cách xấu: ắt lỗ vốn.

    • Giáp Tý Mậu sinh Sinh môn: thêm vốn vẫn có lãi.

    • Sinh môn rơi vào mộ tuyệt (theo nguyệt lệnh) lại có thần xấu, cách xấu: ắt lỗ.

③ Mua hàng cầu tài:

  • Nhật can: người mua.

  • Thời can: hàng hóa.

    • Thời can vượng tướng, được cửa lành, cách tốt, thần tốt: hàng chất lượng tốt.

    • Hưu tù, không được Tam kỳ, cửa lành, cách tốt, thần tốt: hàng kém chất lượng.

    • Hưu tù, lâm cửa xấu, cách xấu, thừa Huyền Vũ: hàng giả, mục nát.

    • Thời can sinh Nhật can: dù hàng tốt hay xấu đều có lãi.

    • Thời can khắc Nhật can, hoặc không vong, mộ tuyệt: không có lãi.

    • Nhật can sinh Thời can: chủ động đi mua hàng.

    • Nhật can khắc Thời can: cũng mua được.

④ Bán hàng cầu tài:

  • Trực Phù: người bán.

  • Trực Sử: người mua.

    • Trực Sử thừa kỳ môn cách tốt sinh Trực Phù hoặc tỷ hòa: bán được.

    • Trực Phù sinh Trực Sử, hoặc hai bên tương khắc: không bán được.

  • Hoặc: Nhật can (người bán), Thời can (hàng hóa), Giáp Tý Mậu (vốn), Sinh môn (lãi).

    • Nhật can sinh Thời can: người luyến hàng, không muốn bán.

    • Thời can sinh Nhật can: hàng luyến người, không bán được.

    • Nhật can khắc Thời can: muốn bán nhanh nhưng chậm.

    • Thời can khắc Nhật can: bán nhanh.

    • Có lãi hay không: Thời can sinh Giáp Tý Mậu hoặc Sinh môn thì có lãi.

    • Thời can không sinh Giáp Tý Mậu hoặc Sinh môn, hoặc tương khắc: không lãi.

    • Thời can thừa thần xấu, cách xấu xung khắc Nhật can: ắt lỗ vốn.

    • (Cung Khôn và Cấn nếu không phản ngâm thì xem là tỷ hòa; nếu phản ngâm thì xem là xung).

⑤ Mua bán bất động sản:

  • Sinh môn: nhà ở.

  • Tử môn: đất đai.

  • Trực Phù: người mua hoặc người bán.

    • Sinh, Tử môn thừa Tam kỳ, cách tốt: nhà đất tốt.

      • Sinh Trực Phù: lợi cho người mua, mua xong phát đạt.

    • Sinh, Tử môn không được cách tốt: nhà đất tầm thường hoặc xấu.

      • Sinh Trực Phù: lợi cho người bán, bán xong phát đạt.

    • Tỷ hòa: bình an.

    • Sinh, Tử môn hưu tù vô lực, thừa thần xấu, cách xấu: nhà đất không tốt.

      • Sinh, Tử môn khắc Trực Phù: mua xong phá gia bại sản.

      • Trực Phù sinh Sinh, Tử môn: ắt vì nhà đất mà suy bại.

  • Hoặc: Nhật can (người mua/bán), Sinh môn (nhà), Tử môn (đất), xem sinh khắc.

  • Hoặc: Nhật can (người mua/bán), Thời can (nhà/đất), xem sinh khắc.

⑥ Mở cửa hàng cầu tài:

  • Nhật can: người cầu đoán.

  • Khai môn: cửa hàng, công ty, khách sạn, nhà máy...

    • Khai môn vượng tướng, có Tam kỳ, sao tốt, cách tốt, thần tốt sinh Nhật can: đại cát đại lợi.

    • Tỷ hòa: thứ tốt.

    • Khai môn nhập mộ, không vong, phản ngâm: chưa mở thì không mở được, đã mở thì có thể đóng cửa.

    • Khai môn thừa thần xấu, cách xấu xung khắc Nhật can: ắt thua lỗ.

  • Hoặc Thời can là cửa hàng, xem quan hệ với Nhật can.

  • Thời can cũng là khách hàng. Nếu thời can thừa cửa lành, cách tốt, thần tốt, vượng tướng, lại sinh Khai môn thì khách đông. Ngược lại thì khách ít.

⑦ Hợp tác cầu tài:

  • Nhật can: bên ta.

  • Thời can: bên hợp tác.

    • Thời can thừa kỳ môn cách tốt sinh Nhật can: lợi cho ta.

    • Nhật can sinh Thời can: lợi cho bên kia.

    • Tỷ hòa: công bằng.

    • Thời can khắc Nhật can: không lợi cho ta.

    • Nhật can khắc Thời can: không lợi cho bên kia.

  • Đồng thời, Sinh môn sinh ta thì tốt, khắc ta thì xấu.

  • Hoặc lấy địa bàn Nhật can là ta, thiên bàn can (thừa trên) là bên hợp tác.

    • Thiên can sinh địa can: lợi cho ta.

    • Địa can sinh thiên can: lợi cho bên kia.

    • Tỷ hòa: công bằng.

    • Tương khắc: không thành, thành cũng không thuận.

⑧ Vay tiền hoặc mượn nợ:

  • Trực Phù: chủ nợ hoặc ngân hàng.

  • Trực Sử: người vay.

    • Trực Phù sinh Trực Sử, hoặc Trực Sử khắc Trực Phù: vay được.

    • Trực Phù khắc Trực Sử, hoặc Trực Sử sinh Trực Phù: không vay được.

    • Một trong hai không vong: cũng không vay được.

  • Hoặc xem quan hệ sinh khắc giữa sao Thiên bàn và Địa bàn tại phương định đến vay: Thiên bàn là động, là khách, là người vay; Địa bàn là tĩnh, là chủ, là chủ nợ/ngân hàng.

    • Địa sinh Thiên: cho vay.

    • Tỷ hòa: có cho vay nhưng chậm trễ.

    • Tương khắc: không cho, thêm nhục.

    • Nếu can Thiên bàn nhập mộ địa bàn: chủ nợ keo kiệt, không cho vay.

  • Phương định đến vay mà gặp không vong: chủ nợ không có tiền hoặc đi vắng, đến cũng không vay được.

⑨ Cho vay (phát vay):

  • Trực Phù: ngân hàng / người cho vay.

  • Thiên Ất tinh: người vay.

  • Sinh môn: lãi suất.

    • Trực Phù khắc Thiên Ất: tốt.

    • Thiên Ất khắc Trực Phù: xấu.

    • Thiên Ất sinh Trực Phù: tốt.

    • Trực Phù sinh Thiên Ất: xấu.

    • Sinh môn và Thiên Ất cùng khắc Trực Phù: tiền cho vay mất sạch.

    • Sinh môn và Thiên Ất cùng sinh Trực Phù: gốc lãi đều trả.

    • Một sinh một khắc: không trả đủ hoặc trả chậm.

    • Thiên Ất hưu tù vô lực dù sinh Trực Phù: không có khả năng trả, kết cục trả không đủ hoặc chậm.

⑩ Đòi nợ:

  • Trực Phù: người cho vay.

  • Thiên Ất tinh: người mắc nợ.

  • Thương môn: người đòi nợ.

    • Thương môn khắc Thiên Ất: người đòi thực tâm đòi.

    • Thiên Ất khắc Thương môn: hai bên cãi cọ, không phục.

    • Thương môn và Thiên Ất cùng sinh Trực Phù: gốc lãi đều đòi được.

    • Thương môn và Thiên Ất cùng khắc Trực Phù: không trả.

    • Thương môn sinh Trực Phù, khắc Thiên Ất: đòi được.

    • Thương môn sinh Thiên Ất, khắc Trực Phù: không đòi được.

    • Thiên Ất vượng tướng khắc Thương môn: dù có khả năng nhưng không trả.

    • Thiên Ất hưu tù sinh Thương môn: dù có tâm trả nhưng bất lực, trả không đủ.

    • Nếu Thiên Ất thừa Canh Tân khắc Trực Phù: ắt phải kiện tụng.

    • Trực Phù khắc Thiên Ất thừa Đinh kỳ hoặc Cảnh môn rơi cung Tốn (cung 4, Đỗ môn là cơ quan pháp luật): cũng phải kiện tụng.

    • Giáp Tý Mậu gặp Khai môn rơi nội bàn: nợ mau trả.

    • Thiên Ất thừa Thiên Bồng hoặc Huyền Vũ, lại khắc Trực Phù: người mắc nợ cố tình không trả.