KỲ MÔN ĐỘN GIÁP – PHƯƠNG PHÁP KHỞI CỤC TRÊN GIẤY
KỲ MÔN ĐỘN GIÁP – PHƯƠNG PHÁP KHỞI CỤC TRÊN GIẤY
Bước 1:
Căn cứ vào lịch thư để tra cứu ngày Giáp Tý (ngày của tháng) và xác định Tứ trụ của thời điểm đó.
Bước 2:
Căn cứ vào Tiết khí và Phù đầu (dấu hiệu xác định thượng – trung – hạ nguyên) để xác định cục của thời điểm đó.
Bước 3:
Căn cứ vào Thời can, Thời chi, xác định Tuần thủ, Tuần không, Mã tinh.
Bước 4:
Căn cứ vào số cục, sắp xếp Lục nghi, Tam kỳ vào Địa bàn Cửu cung.
Bước 5:
Căn cứ vào Tuần thủ để xác định Trực Phù và Trực Sử.
Bước 6:
Tìm Thời can. Đặt Trực Phù tinh vào cung của Thời can. Sau đó, các Cửu tinh còn lại lần lượt viết vào các cung khác theo thứ tự. Đồng thời, Lục nghi, Tam kỳ ở Địa bàn mà Cửu tinh tọa lạc cũng được viết lên Thiên bàn cùng với Cửu tinh đó.
Bước 7:
Căn cứ vào Tuần thủ và Thời can, Thời chi, suy ra cung của Thời chi. Đặt Trực Sử môn vào cung của Thời chi. Sau đó, các Bát môn còn lại lần lượt viết vào các cung khác theo thứ tự. Cách xác định cung Thời chi: đếm từ cung của Tuần thủ (Dương độn đếm thuận, Âm độn đếm nghịch) đến cung có địa chi của Thời chi, đó chính là vị trí của Trực Sử môn.
Bước 8:
Căn cứ vào Tiểu Trực Phù (Bát thần) và Trực Phù tinh. Đặt Trực Phù thần vào cung Ngũ (của Trực Phù tinh, nhưng cung Ngũ thường ký vào cung Khôn – số 2). Các Bát thần còn lại lần lượt viết vào các cung khác theo thứ tự (Dương độn sắp xếp thuận, Âm độn sắp xếp nghịch).
VÍ DỤ KHỞI CỤC CỤ THỂ
Thời gian: Ngày 24 tháng 3 năm 2012, giờ Dậu.
Bước 1:
Tra lịch thư, xác định Tứ trụ của thời điểm trên:
Năm Nhâm Thìn, tháng Quý Mão, ngày Giáp Thân, giờ Dậu.
Theo ngũ tử độn pháp (phép tìm can của giờ), giờ Dậu có can là Quý.
Tứ trụ: Nhâm Thìn – Quý Mão – Giáp Thân – Quý Dậu.
Bước 2:
Xác định cục theo Tiết khí và Phù đầu.
Thời điểm này rơi vào tiết Xuân Phân, thuộc trung nguyên.
Theo khẩu quyết “Đại hàn Xuân phân tam cửu lục” (Đại hàn, Xuân phân dùng các cục 3, 9, 6) và vì thuộc trung nguyên nên dùng cục 9.
Vì thời điểm này là Dương độn (thuộc nửa năm dương) nên đây là Dương độn cục 9.
Bước 3:
Xác định Tuần thủ, Tuần không, Mã tinh.
Giờ Quý Dậu thuộc Giáp Tý tuần.
Tuần không: Tuất, Hợi (không vong).
Mã tinh: Dựa theo khẩu quyết “Tị, Dậu, Sửu mã tại Hợi”, giờ Dậu có Mã tinh là Hợi.
Bước 4:
Sắp xếp Lục nghi, Tam kỳ vào Địa bàn Cửu cung.
Với Dương độn cục 9, đặt Mậu ở cung Ly (số 9), Kỷ ở cung Khảm (số 1), Canh ở cung Khôn (số 2)... lần lượt cho đến Ất ở cung Cấn (số 8).
Bước 5:
Xác định Trực Phù và Trực Sử.
Giờ Quý Dậu thuộc Giáp Tý tuần, Tuần thủ Giáp Tý (Mậu) rơi ở cung Ly (số 9).
Sao ở cung Ly là Thiên Anh → Trực Phù tinh = Thiên Anh.
Môn ở cung Ly là Cảnh Môn → Trực Sử môn = Cảnh Môn.
Bước 6:
Đặt Trực Phù tinh và Thiên bàn.
Thời can là Quý. Cung có Thời can Quý ở Địa bàn là cung Tốn (số 4).
Đặt Trực Phù tinh (Thiên Anh) vào cung Tốn (số 4).
Các sao còn lại lần lượt viết vào các cung theo thứ tự: Thiên Phụ (cung Ly), Thiên Xung (cung Khôn)... Khi viết sao, đồng thời mang theo can chi ở Địa bàn của cung đó lên làm Thiên bàn.
Ví dụ: Thiên Anh ở cung Tốn, mang theo can chi Địa bàn ở cung Tốn là Nhâm và Quý lên Thiên bàn, tạo thành tổ hợp Nhâm + Quý (Nhâm trên, Quý dưới).
Bước 7:
Xác định vị trí Trực Sử môn và Bát môn.
Tuần thủ Giáp Tý (Mậu) ở cung Ly (số 9).
Cần xác định cung của Thời chi Dậu. Đếm từ cung Ly (số 9) – nơi có Tuần thủ – theo chiều thuận (vì là Dương độn):
Tý ở cung 9, Sửu ở cung 1, Dần ở cung 2, Mão ở cung 3, Thìn ở cung 4, Tị ở cung 5, Ngọ ở cung 6, Mùi ở cung 7, Thân ở cung 8, Dậu ở cung 9.
Vậy Trực Sử môn (Cảnh Môn) được đặt ở cung Ly (số 9).
Các môn còn lại lần lượt viết theo thứ tự: Tử Môn (cung Khôn – số 2), Kinh Môn (cung Đoài – số 7)...
Bước 8:
Đặt Bát thần.
Tiểu Trực Phù (Bát thần) luôn được đặt cùng cung với Trực Phù tinh.
Trực Phù tinh (Thiên Anh) ở cung Tốn (số 4)? Theo nguyên văn ví dụ có sự khác biệt khi kết luận, nhưng nguyên tắc là Trực Phù thần đi theo Trực Phù tinh.
Trong ví dụ, tác giả ghi Trực Phù tinh rơi ở cung Ngũ (số 5), do đó Trực Phù thần được đặt ở cung Ngũ (ký tại cung Khôn số 2).
Các thần còn lại viết theo thứ tự: Đằng Xà (cung Đoài – số 7), Thái Âm (cung Càn – số 6), Lục Hợp (cung Khảm – số 1)...
