KỲ MÔN ĐỘN GIÁP TRONG VIỆC ĐO ĐẠC CẦU TÀI VÀ CÔNG VIỆC

KỲ MÔN ĐỘN GIÁP TRONG VIỆC ĐO ĐẠC CẦU TÀI VÀ CÔNG VIỆC – CÁCH LẤY DỤNG THẦN

1. Công việc, xin việc làm

Thông thường, lấy Khai Môn làm đại diện cho công việc văn phòng và cơ quan, đơn vị.
Đỗ Môn làm đại diện cho công việc võ nghiệp (quân đội, công an) và đơn vị.
Niên Can đại diện cho cấp lãnh đạo trên.
Trực Phù đại diện cho cấp trên trực tiếp.
Nguyệt Can đại diện cho đồng nghiệp.
Nhật Can đại diện cho chính người cầu đoán.
Thời Can đại diện cho cấp trên hoặc quần chúng nhân viên trong đơn vị.

Ví dụ: Nếu Nhật Can hoặc cung niên mệnh rơi vào trạng thái vượng tướng, lại được cửa cát, cách cát, thần cát, thì biểu thị bản thân có điều kiện tốt, được thiên thời địa lợi, lại được Khai Môn hoặc Đỗ Môn tương sinh, thì việc xin việc được thuận lợi, đắc chức.

Ví dụ: Nếu Nhật Can hoặc cung niên mệnh khắc Khai Môn hoặc Đỗ Môn, thì qua nỗ lực cũng có thể có được công việc hoặc chức vụ. Nếu bản thân không được thiên thời địa lợi, lại bị Khai Môn hoặc Đỗ Môn xung khắc, thì ắt không có được chức vụ hoặc công việc.

2. Có thể thăng chức, thăng cấp chuyên môn hay không

Một xem thiên thời, hai xem địa lợi, ba xem nhân hòa, bốn xem điều kiện bản thân và vận khí. Nếu bản thân có điều kiện tốt, lại được Niên Can, Trực Phù, Khai Môn tương sinh, thì ắt có thể thăng chức; ngược lại thì không.

  • Khai Môn khắc dụng thần: văn chức bị giáng điều.

  • Đỗ Môn khắc dụng thần: võ chức bị giáng chức.

  • Phản ngâm: chủ điều chuyển công tác.

  • Không vong: ắt bị cách chức.

  • Nhập mộ: không chỉ bị giáng phạt, còn có thể gặp tội lỗi.

  • Thái Tuế (năm) đến khắc: cấp trên không ưa.

  • Trực Phù đến khắc: cấp trên trực tiếp không thích.

  • Nguyệt Can đến khắc: đồng nghiệp tham khảo, bới móc.

  • Thời Can đến khắc: cấp dưới, quần chúng kiện cáo.

  1. Lấy Khai Môn làm quan tinh (sao quan). Dùng sao mà Khai Môn lâm vào để xét phẩm chất con người. Nếu Khai Môn gặp sao tốt thì là người tốt; gặp sao xấu thì là kẻ xấu.

  • Lâm Thiên Phụ: văn nhã.

  • Thiên Nhâm: từ tường.

  • Thiên Tâm: chính trực.

  • Thiên Cầm: trung hậu.

  • Thiên Xung: phong lị, nghiêm khắc.

  • Thiên Anh: hôn ám, nóng nảy.

  • Thiên Nhuế: tham lam, độc ác.

  • Thiên Trụ: gian trá.

  • Thiên Bồng: đại ác.

3. Đối với cán bộ quân đội và binh sĩ chuyển ngành hoặc xuất ngũ

Lấy Đỗ Môn làm cấp trên, lấy Nhật Can làm người xuất ngũ.

  • Nếu Đỗ Môn sinh Nhật Can: chủ do nhu cầu công việc, lãnh đạo muốn giữ bạn lại, không cho chuyển ngành hoặc xuất ngũ.

  • Nếu Đỗ Môn khắc Nhật Can: thì cho xuất ngũ.

  • Nếu Đỗ Môn và Nhật Can tỉ hòa: cũng cho xuất ngũ.

  • Nếu Nhật Can gặp cách Thanh Long đào tẩu (Ất gia Tân) hoặc Doanh nhập Bạch (Bính gia Canh): ắt phải xuất ngũ.

  • Nếu Nhật Can gặp Bạch nhập Doanh (Canh gia Bính) hoặc Hổ sàng cuồng (Tân gia Ất): thì không thể xuất ngũ.

  • Nếu Nhật Can lâm Xà yêu kiểu (Quý gia Đinh): thì có thể bị kiện cáo ràng buộc, muốn xuất ngũ cũng không được.

  • Nếu gặp Đại cách (Canh gia Quý) hoặc Tước đầu giang (Đinh gia Quý): thì có thể bị sa thải.

4. Đo đạc kinh doanh cầu tài

  • Nhật Can là người cầu đoán.

  • Thời Can là tài lộc hoặc hàng hóa.

  • Giáp Tý Mậu là vốn.

  • Sinh Môn là lợi tức.

  • Sao lâm Sinh Môn là tài tinh (sao tài lộc).

  • Trực Phù là chủ hàng.

  • Trực Sứ là người mua hàng.

  • Lục Hợp là người môi giới.

  • Nguyệt Can là đối thủ cạnh tranh.

  • Trực Phù và Cảnh Môn là thị trường, giá cả.

  • Trực Phù là chủ hàng hoặc ngân hàng.

  • Thời Can và cung rơi của Trực Sứ là hạng mục kinh doanh.

  • Trực Sứ là người đi vay.

  • Cung rơi của Khai Môn, Hưu Môn, Sinh Môn là phương hướng có được tài lộc.

  • Cung rơi của Sinh Môn là số lượng tài lộc.

  • Khai Môn là cửa hàng, mặt bằng.

  • Sinh Môn là nhà cửa.

  • Tử Môn là đất đai.

  • Thiên Ất (sao ở địa bàn dưới Trực Phù) là người cho vay hoặc người đi vay.

  • Trực Phù là chủ nợ.

  • Thiên Ất là con nợ.

  • Thương Môn là người đòi nợ.

Nếu Sinh Môn rơi cung vượng tướng, lại được Kỳ môn, được cách cục cát, thì lợi nhuận lớn; tương hòa (tỉ hòa) thì lợi trung bình; hưu tù thì lợi nhỏ; nếu hưu tù lại gặp cách hung thì không có lợi, còn thua lỗ. Nếu Giáp Tý Mậu và Sinh Môn rơi vào không vong, phản ngâm, mộ tuyệt, lại gặp cách hung, thần hung, thì chẳng những không được tài lộc mà còn rước thêm thị phi. Nếu Giáp Tý Mậu và Sinh Môn gặp sao tốt thì việc càng tốt, gặp sao xấu thì có phần không may. Có thể dùng can ở trên Giáp Tý Mậu của địa bàn để phán đoán số lượng tài lộc.

5. Thời gian được tài

  • Giáp Tý Mậu và Sinh Môn cùng rơi vào nội bàn (cung 1, 8, 3, 4) là khoảng cách gần, tốc độ nhanh.

  • Một nội một ngoại thì chậm.

  • Cả hai ở ngoại bàn thì càng chậm, càng xa.

  • Giáp Tý Mậu và Khai Môn cùng cung, thì được tài nhanh.

  • Lấy địa chi của cung rơi địa bàn Thời Can để định thời gian ứng nghiệm, là năm, tháng, ngày, giờ được tài.

  • Nếu gặp Phục ngâm, thì lấy địa chi của cung xung với Sinh Môn làm thời gian ứng nghiệm.

6. Giao dịch cầu tài

  • Nhật Can là người mua.

  • Thời Can là người bán.

  • Lục Hợp là người môi giới, trung gian.

  • Nhật Can sinh Thời Can: không lợi cho bên bán.

  • Thời Can sinh Nhật Can: lợi cho bên mua.

  • Nhật Can khắc Thời Can: người mua không muốn mua.

  • Thời Can khắc Nhật Can: người bán không muốn bán.

  • Lục Hợp sinh Nhật Can: người môi giới thiên về bên mua.

  • Lục Hợp sinh Thời Can: người môi giới thiên về bên bán.

  • Lục Hợp nhập mộ hoặc không vong: ắt có chuyện lừa lọc, gian trá.

  • Nhật Can và Thời Can tỉ hòa: giao dịch công bằng, cũng chủ thành công.

  • Nhật Can hoặc Thời Can một bên không vong: giao dịch không thành.

7. Đầu tư cầu tài

  • Giáp Tý Mậu là vốn.

  • Sinh Môn là lợi tức.

  • Sinh Môn rơi cung được Kỳ môn, cách cát, sao cát, và sinh cung Giáp Tý Mậu thì ắt được lợi gấp bội.

  • Tỉ hòa: được lợi trung bình.

  • Cung Sinh Môn khắc cung Giáp Tý Mậu, lại gặp thần hung, cách hung: ắt thua lỗ.

  • Cung Giáp Tý Mậu sinh cung Sinh Môn: chủ thêm vốn vẫn có thể có lãi.

  • Sinh Môn rơi vào đất mộ, tuyệt (xét theo mối quan hệ giữa tháng lệnh và Sinh Môn), lại gặp thần hung, cách hung: ắt hao hết vốn.

8. Mua hàng cầu tài

  • Nhật Can là người mua.

  • Thời Can là hàng hóa.

  • Cung Thời Can vượng tướng, được cửa cát, cách cát, thần cát: chất lượng hàng tốt.

  • Hưu tù, không được Kỳ Môn, cửa cát, thần cát: chất lượng hàng trung bình hoặc kém.

  • Nếu hưu tù, lại lâm cửa hung, cách hung, trên chữ Huyền Vũ: ắt là hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng hoặc đã hỏng.

  • Thời Can sinh Nhật Can: dù hàng tốt hay xấu cuối cùng cũng có lãi.

  • Thời Can khắc Nhật Can, hoặc không vong, mộ tuyệt: thì không có lãi.

  • Nhật Can sinh Thời Can: chủ động đi mua.

  • Nhật Can khắc Thời Can: cũng có thể mua thành công.

9. Bán hàng cầu tài

  • Trực Phù là bên bán.

  • Trực Sứ là bên mua.

  • Trực Sứ gặp Kỳ Môn cát cách sinh Trực Phù hoặc tỉ hòa: có thể bán được.

  • Trực Phù sinh Trực Sứ, hoặc hai bên tương khắc: bán không được.

  • Nhật Can là bên bán.

  • Thời Can là hàng hóa.

  • Giáp Tý Mậu là vốn.

  • Sinh Môn là lợi tức.

  • Nhật Can sinh Thời Can: người luyến hàng, không chịu bán.

  • Thời Can sinh Nhật Can: hàng luyến người, bán không được.

  • Nhật Can khắc Thời Can: dù muốn bán nhanh nhưng việc bán chậm trễ.

  • Thời Can khắc Nhật Can: bán nhanh.

  • Bán có lãi hay không: chỉ cần cung Thời Can (hàng hóa) sinh cung Giáp Tý Mậu hoặc cung Sinh Môn, thì có lãi.

  • Cung Thời Can không sinh Giáp Tý Mậu hoặc Sinh Môn, hoặc hai bên tương khắc: thì không có lãi.

  • Cung Thời Can gặp thần hung, cách hung xung khắc cung Nhật Can: ắt thua lỗ.

(Đối với cung 2 và 8, nếu không gặp phản ngâm thì luận là tỉ hòa; nếu gặp phản ngâm thì luận là xung.)

10. Mua bán bất động sản cầu tài

  • Sinh Môn là nhà ở.

  • Tử Môn là đất đai.

  • Trực Phù là người mua hoặc người bán.

  • Sinh, Tử hai môn gặp Tam Kỳ, cát cách: chứng tỏ nhà cửa và đất đai tốt.

  • Nếu hai môn sinh cung Trực Phù: có lợi cho người mua, mua xong sẽ phát đạt.

  • Nếu Sinh, Tử hai môn không được cát cách: chứng tỏ nhà đất bình thường hoặc chất lượng kém.

  • Nếu hai môn sinh cung Trực Phù: có lợi cho người bán, bán xong sẽ phát đạt.

  • Nếu hai bên tỉ hòa: chủ an bình.

  • Nếu Sinh, Tử hai môn hưu tù vô lực, lại gặp thần hung, cách hung: chứng tỏ nhà đất không tốt.

  • Nếu cung hai môn khắc cung Trực Phù: chủ sau khi mua sẽ phá gia bại tài.

  • Nếu Trực Phù sinh cung hai môn: ắt vì căn nhà/mảnh đất đó mà phá sản, bất lợi.

  • Lấy Nhật Can làm người mua hoặc người bán.

  • Sinh Môn là nhà cửa.

  • Tử Môn là đất đai.

  • Xem quan hệ sinh khắc giữa chúng.

  • Lấy Nhật Can làm người mua hoặc người bán, Thời Can làm nhà cửa hoặc đất đai, xem quan hệ sinh khắc.

11. Mở cửa hàng cầu tài

  • Đối với trung tâm thương mại, cửa hàng, khách sạn, nhà hàng, quán ăn, bao gồm cả mở nhà máy… là những hình thức kinh doanh cố định tại chỗ, thường lấy Nhật Can là người cầu đoán, lấy Khai Môn làm đại diện cho trung tâm thương mại, cửa hàng, nhà máy, khách sạn…

12. Hợp tác làm ăn cầu tài

  • Nhật Can là bên ta.

  • Thời Can là bên hợp tác.

  • Thời Can gặp Kỳ Môn cát cách sinh cung Nhật Can: có lợi cho bên ta.

  • Nhật Can sinh cung Thời Can: có lợi cho bên kia.

  • Nhật Can và Thời Can tỉ hòa: công bằng.

  • Cung Thời Can khắc cung Nhật Can: bất lợi cho ta.

  • Nhật Can khắc cung Thời Can: bất lợi cho bên kia.

  • Đồng thời, nếu cung Sinh Môn sinh ta thì tốt, khắc ta thì không tốt.

  • Lấy địa bàn Nhật Can làm bên ta, lấy thiên bàn can ở trên nó làm bên hợp tác.

  • Thiên bàn can sinh địa bàn Nhật Can: có lợi cho bên ta.

  • Địa bàn Nhật Can sinh thiên bàn can: có lợi cho bên kia.

  • Tỉ hòa: công bằng.

  • Hai bên tương khắc thì không thành, nếu có thành cũng không thuận lợi.

13. Vay tiền hoặc mượn tiền

  • Trực Phù là chủ hàng hoặc ngân hàng.

  • Trực Sứ là người đi vay.

  • Trực Phù sinh Trực Sứ, hoặc Trực Sứ khắc Trực Phù: có thể vay được.

  • Trực Phù khắc Trực Sứ, hoặc Trực Sứ sinh Trực Phù: không vay được.

  • Một trong hai bên Trực Phù hoặc Trực Sứ không vong: cũng chủ không vay được.

  • Lấy mối quan hệ sinh khắc giữa sao ở thiên bàn và sao ở địa bàn của phương hướng đến để luận. Thiên bàn là động, là khách, là người đi vay; địa bàn là tĩnh, là chủ, là chủ hàng, ngân hàng.

  • Địa bàn sao sinh thiên bàn sao: ắt cho vay.

  • Hai bên tỉ hòa: tuy chịu cho vay nhưng ắt do dự.

  • Hai sao tương khắc: chủ không cho vay, ngược lại còn bị làm nhục.

  • Nếu can mà thiên bàn sao lâm vào nhập mộ ở địa bàn: thì chủ hàng keo kiệt, không chịu cho vay.

  • Phương đến vay nếu gặp không vong: nói rõ chủ hàng không có tiền hoặc người không có nhà, đến cũng không vay được.

14. Cho vay

  • Trực Phù là ngân hàng, là người cho vay.

  • Thiên Ất (sao ở địa bàn dưới cung rơi của Trực Phù) là người đi vay.

  • Sinh Môn là lợi tức.

  • Trực Phù khắc cung Thiên Ất: tốt.

  • Thiên Ất khắc cung Trực Phù: xấu.

  • Thiên Ất sinh cung Trực Phù: tốt.

  • Trực Phù sinh cung Thiên Ất: xấu.

  • Sinh Môn và Thiên Ất cùng khắc cung Trực Phù: số tiền cho vay mất sạch.

  • Sinh Môn và Thiên Ất cùng sinh cung Trực Phù: gốc và lãi đều đòi được.

  • Sinh Môn và Thiên Ất, một cái sinh một cái khắc cung Trực Phù: tiền cho vay không thể đòi được toàn bộ hoặc bị chậm trễ.

  • Nếu cung Thiên Ất hưu tù vô lực, dù sinh cung Trực Phù cũng là vô lực trả nợ, kết cục là không trả đủ hoặc trả chậm.

15. Đòi nợ

  • Trực Phù là người cho vay.

  • Thiên Ất (sao ở địa bàn dưới Trực Phù) là con nợ.

  • Thương Môn là người đòi nợ.

  • Thương Môn khắc Thiên Ất: người đòi nợ thực tâm thực dạ đi đòi.

  • Thiên Ất khắc Thương Môn: hai bên cãi cọ, không phục.

  • Thương Môn và Thiên Ất cùng sinh Trực Phù: gốc lãi đều đòi được.

  • Thương Môn và Thiên Ất cùng khắc Trực Phù: gốc lãi không đòi được.

  • Thương Môn sinh Trực Phù, khắc Thiên Ất: có thể đòi được.

  • Thương Môn sinh Thiên Ất, khắc Trực Phù: không đòi được.

  • Thiên Ất vượng tướng khắc Thương Môn: tuy có khả năng nhưng không trả.

  • Thiên Ất hưu tù sinh Thương Môn: tuy có ý trả nhưng không có khả năng, dù trả cũng không đủ.

  • Nếu Thiên Ất gặp Canh, Tân đến khắc Trực Phù: ắt có việc phải kiện tụng ra quan.

  • Trực Phù khắc Thiên Ất, gặp Đinh Kỳ hoặc Cảnh Môn rơi cung Tốn (Tốn cung Đỗ Môn chủ cơ quan chấp pháp): cũng có việc kiện tụng.

  • Giáp Tý Mậu gặp Khai Môn rơi nội bàn: nợ ấy sẽ được trả nhanh.

  • Thiên Ất gặp Thiên Bồng hoặc Huyền Vũ, lại khắc cung Trực Phù: con nợ cố tình không trả.


Ví dụ minh họa trong buổi học

Dương lịch: 17 giờ 41 phút, ngày 28 tháng 9 năm 2014
Âm lịch: 17h41 ngày mùng 5 tháng 9 năm Giáp Ngọ
Tiết khí: Bạch Lộ (8/9), Hàn Lộ (8/10)
Can Chi: Năm Giáp Ngọ, tháng Quý Dậu, ngày Nhâm Dần, giờ Kỷ Dậu
Tuần không: Thìn Tỵ (năm), Tuất Hợi (tháng), Thìn Tỵ (ngày), Dần Mão (giờ)
Trực Phù: Thiên Tâm (cung Ly?) – Trực Sứ: Khai Môn – Tuần thủ: Giáp Thìn – Nhâm

Bàn cục Âm Độn 1

  1. Lấy Nhật Can làm người cầu đoán, Thời Can làm bản thể sự việc. Nguyên tắc cơ bản này là cách lấy dụng thần cốt lõi trong bất kỳ phái Kỳ Môn nào.

  2. Lấy Khai Môn làm công việc. Khai Môn trên chữ Bạch Hổ. Bạch Hổ trong thời hiện đại thường đại diện cho các đơn vị công quyền như công an, kiểm sát, tòa án... Nhâm Thủy là Nhật Can – người cầu đoán. Hiện tại Khai Môn ở cung Khảm (1) khắc cung Ly (9) – nơi mệnh chủ? Cần xem lại: Khai Môn ở cung Khảm (1), Nhật Can Nhâm ở cung Ly? Thực tế bàn cục: Nhật Can Nhâm ở đâu? Trong bàn, thiên bàn Nhâm ở cung Ly (dưới Trực Phù). Cung Ly là Cảnh Môn, Thiên Tâm, Nhâm, Kỷ. Vậy Khai Môn ở cung Khảm (1) là Thủy, khắc Ly (Hỏa) – khắc cung mệnh chủ. Cung Khai Môn lại gặp Đỗ Môn (ở cung Ly, Trực Phù lâm Đỗ Môn), Đỗ Môn chủ sự bế tắc, không thông. Điều này nói rõ người cầu đoán đang gặp vấn đề trong công việc.

  3. Nhâm gia Kỷ: là "Can hợp xà hình" (干合蛇刑) – đại họa sắp đến, nên giữ mình thì tốt, kiện tụng sẽ lý cung. Mệnh chủ gặp vấn đề công việc khá nghiêm trọng. Địa bàn của Khai Môn thấy Mậu Thổ, Mậu Thổ là tiền tài. Vậy người này bị điều tra vì vấn đề kinh tế.