KỶ THỔ
KỶ THỔ
Kỷ Thổ ngũ hành thuộc âm thổ, là Minh Đường, Địa Hộ, là thần Lục Hợp. Vị ở Ly cung mà trực thuộc vị Mùi, mang đức của Khôn Thổ. Kỷ Thổ có đặc điểm hoạch định, dục niệm, sáng tạo. Về nhân tính, đại diện cho chủ ý nhiều, ý tưởng nhiều, lòng dạ rắn rỏi, nhiều mưu kế; còn đại diện cho bẩn thỉu, ti tiện, gù lưng, vặn vẹo, cuộn tròn. Chất của nó là bác hậu, tính là đản chân, vị là cam tân, âm thanh là uyển thiết, hình thể trầm tĩnh, dụng là thuận nhu. Đắc thời thì như đồ gốm khí cụ; thất thời thì thành đồ vật cũ kỹ, lỗi thời. Tính khoan hồng mà không cố chấp vào vật. Là thần Lục Hợp, thích hợp cho việc hòa giải, tu thành.
Khái niệm của Kỷ Thổ: Tinh thông hoạch định; khai sáng tân ý; dục vọng tà niệm; lòng dạ rắn rỏi; tiết kiệm; quanh co, vòng vo; keo kiệt; hỗn tạp; tư tưởng, chủ ý; nhiều ý tưởng; nhiều kiêng kỵ; suy nghĩ tỉ mỉ. Kỷ Thổ là dục vọng, là dục vọng thân thể mãnh liệt; cũng là đại diện cho đào hoa vận. Trong dự đoán hôn nhân, tình yêu, thường là người thứ tư của nữ giới. Kỷ và Mậu tương ứng với nhau: Mậu là người thứ tư của nam giới, Kỷ là người thứ tư của nữ giới.
Ngành nghề, sự vụ: Nhân vật kiểu Gia Cát Lượng; người hoạch định; quy hoạch đô thị; bộ phận đất đai; hoạch định quảng cáo; công nhân xây dựng thổ mộc; lương thực, vật tư; nông dân; quân nhu, tư trang; công nghiệp lên men; nhân viên đánh máy, văn thư; nội trợ; khoa sản; nhân viên phục vụ.
Hình thái, tính cách: Giọng nói hàm hồ, nặng trầm, đục; tinh thông hoạch định; có chủ kiến; tĩnh nhiều, động ít; ôn thuận, trầm tĩnh; người làm việc tỉ mỉ; tham lam, keo kiệt; thân hình đơn bạc, ốm yếu, xấu xí; mặt tròn. Dáng vẻ u sầu; mụn trứng cá; Kỷ Thổ cũng đại diện cho sẹo; người khom lưng, cúi mình; người thích ăn vặt; người bắt tay, khoanh tay; người ngồi xếp bằng.
Bệnh tật trên cơ thể: Miệng, thực quản, núm vú, rốn, hậu môn, bắp chân, tỳ, ruột, cơ bắp. Cảm giác: nặng nề.
Động vật, thực vật: Ốc sên, bạch tuộc, mực, động vật có thân cuộn tròn; động vật ngủ đông như rắn, gấu, mèo, chó. Thực vật cuộn tròn, chưa mở ra; nụ hoa sắp nở; khoai mỡ, khoai tây, táo, lê; các loại như bắp cải tròn, hoa cúc, cây xấu hổ, mầm cây.
Sự vật, khí cụ: Đồ làm bằng đất; sản phẩm xi măng; đồ thủ công gốm sứ; văn phòng tứ bảo (bút, mực, giấy, nghiên); gia vị; đồ dùng vệ sinh; vật có dạng cuộn tròn như dây thừng, cuộn chỉ; thực phẩm, đồ ngọt; ngũ cốc; thịt xông khói; rác, phân.
Địa lý, phương vị: Điền viên; sân vườn; Minh Đường; ban công; phòng ăn; hố; rãnh nước; nhà vệ sinh; vùng trũng; cống ngầm; rác thải; vùng đất ẩm; nghĩa địa; khu mộ; vật bẩn thỉu, ô uế. Phương vị: Trung ương, ký tại Tây Nam.
Thời tiết, màu sắc: Tinh vân; mây đen; trời âm u; bốn mùa. Màu sắc: vàng, vàng xanh.
