MẬT BẢN KỲ MÔN CHỈ NAM

MẬT BẢN KỲ MÔN CHỈ NAM

Đoán Thai Sản

  • Cung Khôn là phòng sinh (sản thất), địa bàn Thiên Nhuế là sản phụ, thiên bàn của sao là thai nhi.

  • Thiên Nhuế khắc thiên bàn sao: chủ sinh nhanh. Địa bàn sao khắc thiên bàn sao: chủ con chết; nếu vượng cát thì không sao.

  • Thiên bàn sao sinh Thiên Nhuế: con luyến mẹ, chủ sinh chậm. Thiên bàn sao khắc Thiên Nhuế: chủ mẹ gặp hung hiểm, khó sinh.

  • Thiên bàn sao rơi vào địa bàn khố: chủ con chết trong bụng mẹ. Hai bàn trời đất đều gặp cửa hung, cách hung: mẹ con đều hung.

Đoán Mệnh Trẻ Sơ Sinh

  • Lấy thiên bàn Thời Can của giờ sinh làm trẻ sơ sinh; Thiên Bồng là Thiên tặc; Huyền Vũ là trộm cắp (đầu trộm).

  • Thiên bàn Thời Can gặp hai thần Bồng, Huyền (Thiên Bồng và Huyền Vũ) kèm theo trạng thái hưu tù vô khí: chủ trẻ sơ sinh yểu mệnh, khó nuôi.

  • Thiên bàn Thời Can không có hai thần Bồng, Huyền, kèm theo Kỳ Môn vượng tướng: chủ trẻ sơ sinh trường thọ, phú quý.

Đoán Bệnh Tật

  • Thiên Nhuế là sao bệnh, Can là bệnh ung thư. Ất Kỳ là Đông y, trung dược; Thiên Tâm là Tây y, tây dược.

  • Quý cùng cung với Nhuế là bệnh tiểu đường. Quý, Nhuế, Can cùng cung là ung thư thận.

  • Sao Nhuế rơi cung Đoài, chủ bệnh khó chữa khỏi; gặp phản ngâm (反吟), bệnh mới thì khỏi, bệnh cũ thì hung.

  • Ất Kỳ, Thiên Tâm không khắc được sao bệnh Thiên Nhuế, chủ bệnh khó chữa khỏi, phải mời thầy thuốc khác (dị y).

Đoán Hôn Nhân

  • Đã kết hôn: Can là chồng, Ất là vợ, Bính là người thứ ba của vợ, Đinh là người thứ ba của chồng.

  • Chưa kết hôn: Nhật can hoặc niên mệnh làm dụng thần, người có ngũ hợp với nhau (thiên can ngũ hợp) là người thứ ba.

  • Vợ chồng tương sinh, chủ quan hệ hòa thuận; lại chủ tuy có ác nhưng khó ly hôn. Vợ chồng tương khắc, chủ quan hệ xấu; lại chủ nhất định phải chia ly.

  • Phản ngâm, phục ngâm, kích hình, tự hình, đều chủ hôn nhân tan vỡ; dụng thần gặp Mã tinh, chủ đã ly hôn; dụng thần dưới lâm Tân, chủ đã ly hôn.

Đoán Kiện Tụng

  • Kinh, Cảnh, hai cửa này là kiện tụng.

  • Một trong hai cửa Kinh hoặc Cảnh thừa vượng tướng chi khí: kiện tụng khó lòng dứt điểm trong thời gian ngắn.

  • Một trong hai cửa Kinh hoặc Cảnh nhập mộ hoặc không vong (rơi vào không vong): báo hiệu vụ kiện không thể tiến hành.

Đoán Phá Án

  • Thương Môn, giá sử môn là người bắt giữ; Bạch Hổ, Đỗ Môn là công an, quân cảnh, cũng là người bắt giữ; Cách của Can (Can cách) là dấu hiệu bắt giữ, tốc độ.

  • Lục Hợp là kẻ trốn; Thiên Bồng là đại tặc (kẻ trộm lớn); Huyền Vũ là tiểu đạo (kẻ trộm nhỏ); gọi tắt là Lục Bồng Huyền.

  • Địa bàn Kỳ Nghi sinh Thiên bàn Kỳ Nghi: chủ có thể phá án (ngũ hành tương sinh: Mậu thổ sinh Canh kim, Tân kim sinh Quý thủy, v.v.).

  • Thiên bàn Kỳ Nghi khắc Địa bàn Kỳ Nghi: chủ có thể phá án (ngũ hành tương khắc: Thiên Mậu khắc Địa Nhâm, Thiên Nhâm khắc Địa Đinh, v.v.).

  • Người bắt giữ khắc Lục Bồng Huyền: chủ bắt ắt được. Lục Bồng Huyền khắc người bắt giữ: chủ khó phá án.

  • Người bắt giữ so sánh (hòa) với Lục Bồng Huyền: chủ người bắt giữ thông đồng với bọn cướp. Lục Bồng Huyền sinh người bắt giữ: chủ có thể phá án.

  • Người bắt giữ cùng cung với Lục Bồng Huyền: chủ người bắt giữ chính là kẻ trộm hoặc Bồng Huyền đã từng làm hình cảnh.

  • Đỗ Môn gặp Canh, Tân, Nhâm, Quý: chủ có thể phá án.

  • Tổng pháp lấy Can cách làm chủ: Can cách năm thì phá trong năm, cách tháng thì phá trong tháng, cách ngày thì phá trong ngày, cách giờ thì phá trong giờ, không cách thì không phá.

Đoán Kết Án (Phán Hình)

  • Can là tòa án, Tân là người phạm tội, Nhâm là thiên lao, Quý là địa võng.

  • Cung Can khắc cung Tân: nhất định bị kết án; Tân trên thừa Nhâm, Tân trên thừa Quý: cũng bị kết án.

Đoán Thả Tù (Phóng Thích)

  • Khai Môn là tòa án, Tân là người phạm tội.

  • Địa Tân khắc Khai Môn: chủ được phóng thích; Thiên Tân dưới lâm Đinh (ngục thần được kỳ - ý chỉ thoát khỏi tù) chủ được phóng thích; Thiên Tân rơi không vong: chủ được phóng thích;

  • Địa Tân thừa Thái Tuế: chủ được phóng thích; dụng thần rơi trường sinh (vượng tướng không bị kết án) chủ được phóng thích; Thiên Tân rơi cung Khảm: chủ được phóng thích;

  • Địa Tân trên thừa Mậu: chủ được phóng thích (Tý xung Ngọ); Tân trên thừa Nhâm rơi cung số 6 (Tuất xung Thìn): chủ được phóng thích.

  • Thiên Tân dưới lâm Quý: đợi đến lúc bị xung (逢衝) là thời gian được thả; cục phục ngâm: cung Tân gặp lúc xung là thời gian được thả.

Đoán Lánh Nạn

  • Cung lạc của Đỗ Môn là hướng nên lánh nạn. Canh là thiên hình, Tân là thiên ngục, Nhâm là địa lao, Quý là thiên võng.

  • Đỗ Môn thấy Mậu: là quý nhân lánh nạn, gặp Tam Kỳ, lánh nạn đại cát.

  • Đỗ Môn thấy Canh: người trốn phải ôm gỗ mà chạy mới có thể thoát nạn. Đỗ Môn thấy Tân, thấy Nhâm: người trốn ắt không thể thoát.

  • Đỗ Môn cùng với địa bàn Quý rơi vào cung 1, 2: có thể dùng cây gỗ bốn thước đè lên mà trốn.

  • Rơi cung 3, 4: thiên võng bốn chương, hung hiểm khó thoát.

  • Rơi cung 6, 7: dưới lưới có khoảng trống, có thể bò mà trốn.

  • Rơi cung 8, 9: lưới cao không nguy hiểm, có thể ngẩng cao người mà trốn.

  • Đỗ Môn cùng với thiên bàn Quý rơi cung 3, 4: thiên võng đầy cửa, không thể thoát.

  • Đỗ Môn không có Canh, Tân, Nhâm, Quý rơi cung 6, 7: mộc bị kim khắc, trốn xong vẫn bị bắt.

  • Đỗ Môn cùng cung với Nhật Can và thừa kỳ được cát: người trốn may mắn, có hy vọng được cứu.

Đoán Mời Khách

  • Lấy Giá Phù làm khách, Thiên Ất làm chủ.

  • Thiên Ất sinh Giá Phù: khách ắt sẽ ứng lời mời đến. Thời Can sinh Nhật Can: khách cũng sẽ đến.

  • Thiên bàn sao sinh địa bàn sao: khách cũng sẽ đến. Ngược lại thì không đến.

Đoán Yết Kiến Quý Nhân

  • Lấy thiên bàn Khai Môn làm quan đương nhiệm; lấy thiên bàn Mậu làm quan đã về hưu; lấy Nhật Can làm người đến cầu kiến.

  • Nếu Khai Môn hoặc Thiên Mậu thừa vượng được cát và sinh Nhật Can: quý nhân nhất định tiếp kiến, và có cầu ắt đáp ứng.

  • Nếu Khai Môn hoặc Thiên Mậu so sánh hòa với Nhật Can: quý nhân tuy sẽ tiếp kiến, nhưng có chút do dự.

  • Nếu Khai Môn hoặc Thiên Mậu cùng cung với Nhật Can: nơi quý nhân có khách, người cầu kiến nên đợi một lúc.

  • Nếu Khai Môn hoặc Thiên Mậu nhập mộ: chủ quý nhân lúc này không có hứng thú, không nên cầu kiến.

  • Nếu Khai Môn hoặc Thiên Mậu bị chế (受制): chủ quý nhân có việc lo lắng, không tiếp khách, gặp cũng vô ích.

  • Nếu Khai Môn hoặc Thiên Mậu xung khắc Nhật Can: chủ quý nhân không vui, gặp chỉ uổng công tự mang nhục.

  • Nếu gặp cục phản ngâm: chủ quý nhân đi vắng, không nên cầu kiến.

Đoán Thi Cử (Thăng Học)

  • Niên càn Thái Tuế là trường đại học hoặc trường học; Thời Can, Nhật Can, niên mệnh, Thiên Nhuế là thí sinh.

  • Thiên Phụ là thầy giáo; Giá Phù là giám khảo; Cảnh Môn là bài văn.

  • Trường học sinh thí sinh: ắt đỗ; Thái Tuế sinh Cảnh Môn: ắt đỗ;

  • Thầy giáo sinh thí sinh: ắt đỗ; Giám khảo sinh thí sinh: ắt đỗ;

  • Trường học cùng cung với thí sinh, so sánh hòa: ắt đỗ; thí sinh lâm trường sinh đế vượng: ắt đỗ.

Đoán Cho Vay (Phóng Trái)

  • Giá Phù là người cho vay, Thiên Ất là người vay nợ.

  • Thiên Ất sinh Giá Phù: nợ ắt trả. Thiên Ất khắc Giá Phù: nợ không trả.

  • Thiên Ất rơi không vong: người vay nợ chết không thể trả. Thiên Ất rơi mộ tuyệt: người vay nợ chây ì không trả.

Đoán Đòi Nợ

  • Giá Phù là người cho vay; Thiên Ất là người thiếu nợ; Thương Môn là người đòi nợ.

  • Thiên Ất sinh Giá Phù: trả toàn bộ. Thiên Ất khắc Giá Phù: không trả. Thiên Ất so sánh với Giá Phù: trả một phần.

  • Cục phục ngâm, Thương Môn rơi cung Thổ, Thời Can gia Dương tinh, đều lợi cho khách, tức đều lợi cho người đòi nợ.

  • Nhật Can, Thời Can đều rơi ngoại bàn: chủ trả nợ chậm trễ.

  • Cục phục ngâm, chủ trả nợ chậm trễ, lại chủ chỉ có thể mềm mỏng, không thể cãi vã, nếu không sẽ đòi không được nợ.

Đoán Cầu Tài

  • Thiên bàn Mậu là thần tài; Sinh Môn là chủ tài.

  • Mậu và Sinh Môn rơi nội bàn: chủ phát tài ở gần, và nhanh chóng.

  • Mậu và Sinh Môn rơi ngoại bàn: chủ phát tài ở xa ngàn dặm.

  • Mậu và Sinh Môn một nội một ngoại: chủ phát tài ắt chậm trễ.

  • Mậu và Sinh Môn được Kỳ Môn cát cách: chủ phát đại tài.

  • Mậu hoặc Sinh Môn 'được cửa không được kỳ' hoặc 'được kỳ không được cửa': phát trung tài.

  • Mậu và Sinh Môn đều 'không được cửa kỳ' và 'không rơi không mộ tuyệt', không bị cung khắc: phát tiểu tài.

  • Mậu hoặc Sinh Môn rơi không mộ tuyệt, phản ngâm, hung thần, hung cách: ắt không được tài, ngược lại gây thị phi.

Đoán Mở Xưởng

  • Khai Môn là nhà máy, cửa hàng, công ty. Sinh Môn là lợi nhuận. Mậu là vốn.

  • Khai Môn gặp sinh vượng: ắt hưng thịnh. Khai Môn sinh Sinh Môn: ắt phát đạt.

  • Khai Môn nhập mộ không vong: ắt phá bại. Tử Môn làm giá sử môn: ắt phá bại.

  • Khai Môn khắc Sinh Môn, Sinh Môn khắc Mậu, đều lỗ vốn. Sinh Môn khắc Nhật Can, phản ngâm phục ngâm: đều cầu tài bất lợi.

Đoán Buôn Bán (Sinh Ý)

  • Nhật Can là người, Thời Can là hàng hóa.

  • Thời Can khắc Nhật Can: hàng bán ắt nhanh. Nhật Can khắc Thời Can: hàng bán chậm trễ.

  • Thời Can sinh Nhật Can: chủ hàng luyến người, không thể bán được. Nhật Can sinh Thời Can: chủ người luyến hàng, không muốn bán.

  • Thời Can được vượng được cát cục: là hàng tốt, hàng cao cấp; Thời Can hưu tù được hung cục: là hàng xấu, hàng thấp cấp.

  • Thời Can sinh Mậu hoặc Sinh Môn: có lợi nhuận. Ngược lại thì không. Thời Can thừa hung xung Nhật Can: hao tổn vốn liếng.

Đoán Đầu Tư Chứng Khoán

  • Mậu là vốn, Sinh Môn là lợi nhuận.

  • Sinh Môn sinh Mậu: ắt được lợi gấp bội. Sinh Môn so sánh với Mậu: ắt được lợi nhỏ.

  • Sinh Môn khắc Mậu: ắt mất trắng vốn. Sinh Môn rơi mộ tuyệt: ắt hao hết vốn.

Đoán Mua Hàng

  • Nhật Can là người mua, Thời Can là hàng hóa.

  • Thời Can thừa vượng được cát cục: là hàng mới tốt. Thời Can hưu tù được hung cục: là hàng cũ hỏng.

  • Thời Can sinh Nhật Can: hàng dù tốt dù xấu đều có thể mua, có lợi.

  • Thời Can khắc Nhật Can, hoặc Thời Can rơi mộ tuyệt, không vong: không có lợi, không cần mua.

Đoán Hợp Tác

  • Nhật Can là tôi, Thời Can là đối tác.

  • Thời Can sinh Nhật Can: hợp tác kinh doanh, có lợi cho tôi. Nhật Can sinh Thời Can: hợp tác kinh doanh, có lợi cho đối tác.

  • Nhật Can so sánh với Thời Can: hợp tác công bằng, không nghi kỵ.

  • Thời Can khắc Nhật Can: bất lợi cho tôi, xem thêm Sinh Môn có sinh tôi không? Bói kỹ càng, trăm không một mất.

Đoán Thời Tiết

  • Thiên Trụ là tinh vũ sư (quản mưa); Thiên Bồng, Nhâm, Quý là thủy thần; Thiên Phụ là phong bá (quản gió).

  • Thiên Trụ mang Nhâm hoặc Quý du ở cung 1, 3, 7: chủ có mưa, Nhâm mưa to, Quý mưa nhỏ. Không mang Nhâm hoặc Quý, chủ không mưa.

  • Thiên Trụ mang đủ Nhâm Quý vào cung khác: chủ có mưa.

  • Thiên Trụ lâm vượng tướng: chủ mưa to; Thiên Trụ lâm hưu tù: mưa nhỏ (Nhâm phục tùng Trụ tinh).

  • Thiên Phụ khắc Nhật Can: chủ có gió. Cung 1, 3, 7 gặp hổ cuồng (Bạch Hử cuồng, chỉ cách Bạch Hử cuồng), chủ có gió.