Năm yếu tố quyết định thành bại trong Kỳ Môn Độn Giáp

Năm yếu tố quyết định thành bại trong Kỳ Môn Độn Giáp

Khái niệm “Kỳ Môn Độn Giáp” được cấu thành từ ba yếu tố: “Kỳ”, “Môn”, “Độn Giáp”.
Các đơn vị ký hiệu này ban đầu được sử dụng như thuật ngữ quân sự:

  • “Kỳ” là tam kỳ: Ất (Nhật), Bính (Nguyệt), Đinh (Tinh).

  • “Môn” là Bát Môn: Hưu, Sinh, Thương, Đỗ, Cảnh, Kinh, Tử, Khai (trong bài cung pháp là 8 cửa; trong phi cung pháp là 9 cửa: Hưu, Tử, Thương, Đỗ, Trung, Khai, Kinh, Sinh, Cảnh).

  • “Độn” là ẩn giấu, “Giáp” chỉ Lục Giáp: Giáp Tý, Giáp Tuất, Giáp Thân, Giáp Ngọ, Giáp Thìn, Giáp Dần. Giáp là tôn quý nhất trong Thập Can, nó ẩn而不 hiện, được độn dưới Lục Nghi. “Lục Nghi” là Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Nguyên tắc độn là: Giáp Tý đồng Mậu, Giáp Tuất đồng Kỷ, Giáp Thân đồng Canh, Giáp Ngọ đồng Tân, Giáp Thìn đồng Nhâm, Giáp Dần đồng Quý.

Thiên Can chiếm vị trí vô cùng quan trọng trong Kỳ Môn Độn Giáp, có người gọi Kỳ Môn Độn Giáp là học thuyết về Thiên Can. Thiên Can với tư cách là ký hiệu ngôn ngữ thông tin, cơ bản thể hiện đặc tính âm dương ngũ hành, nhưng nội hàm và ngoại diên của nó sâu rộng hơn, bao quát vạn sự vạn vật.

Ngoài ra còn phối hợp với Cửu Tinh: Bồng, Nhâm, Xung, Phụ, Anh, Nhuế, Trụ, Tâm, Cầm (Cửu Tinh, trong đó Cầm là sao trung cung); đồng thời phối hợp với Bát Thần: Giá Phù, Đằng Xà, Thái Âm, Lục Hợp, Bạch Hổ, Huyền Vũ, Cửu Địa, Cửu Thiên (trong bài cung pháp dùng Bát Thần này; trong phi cung pháp dùng Cửu Thần: Giá Phù, Đằng Xà, Thái Âm, Lục Hợp, Thái Thường, Bạch Hổ, Huyền Vũ, Cửu Địa, Cửu Thiên).

Kỳ Môn Độn Giáp quy nạp sự thành bại của vạn vật thành năm yếu tố lớn: Thiên Thời, Địa Lợi, Nhân Hòa, Thần Trợ, Cách cục tổ hợp.

1. Thiên Thời
Thiên thời chỉ ảnh hưởng của sự vận hành thiên thể đối với vạn vật, bao gồm biến đổi phong vũ lôi điện trong tự nhiên, sự ràng buộc của chính sách pháp luật quốc gia, chiến tranh, thiên tai v.v… đều là thiên thời. Trong Kỳ Môn Độn Giáp, Cửu Tinh đại diện cho thiên thời. Cửu Tinh gồm: Thiên Tâm, Thiên Bồng, Thiên Nhâm, Thiên Xung, Thiên Phụ, Thiên Anh, Thiên Nhuế, Thiên Cầm, Thiên Trụ.

2. Địa Lợi
Địa lợi chỉ môi trường địa lý xung quanh (như phong thủy), môi trường sinh thái, ảnh hưởng của từ trường trái đất đến sự vật, sông núi, sông ngòi, đường xá, giao thông, cấu trúc khu vực xã hội. Trong Kỳ Môn Độn Giáp, Cửu Cung đại diện cho địa lợi. Cửu Cung gồm: Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài và Trung Ngũ cung.

3. Nhân Hòa
Nhân hòa chỉ quan hệ giữa người với người, sự khác biệt giữa các dân tộc, quần thể, luân lý đạo đức, phong tục tập quán v.v… Trong Kỳ Môn Độn Giáp, Bát Môn đại diện cho nhân hòa. Bát Môn gồm: Khai, Hưu, Sinh, Thương, Đỗ, Cảnh, Tử, Kinh.

4. Thần Trợ
Thần trợ là tám loại lực lượng tự nhiên thần bí mà người xưa phát hiện có tính chất tương ứng với Cửu Cung Bát Quái trong cảm ứng giữa trời và người, ảnh hưởng đến sự phát sinh phát triển của sự vật. Trong Kỳ Môn Độn Giáp, Bát Thần đại diện cho thần trợ. Bát Thần là: Giá Phù (Thiên Ất quý nhân), Đằng Xà, Thái Âm, Lục Hợp, Bạch Hổ, Huyền Vũ, Cửu Địa, Cửu Thiên.

5. Cách cục tổ hợp
Cách cục tổ hợp chỉ sự biến hóa vi diệu và quá trình biến hóa tồn tại trong quá trình phát triển của sự vật. Cách cục tổ hợp là kết cấu tổ hợp của Thiên, Địa, Nhân, Thần, Tinh, Môn, Kỳ, Nghi trong Kỳ Môn Độn Giáp, được đại diện bởi Thập Can khắc ứng, Bát Môn khắc ứng, tổ hợp Tinh, Môn, Kỳ, Nghi.

Nguyên lý dự đoán của Kỳ Môn Độn Giáp

Dự đoán của Kỳ Môn Độn Giáp chủ yếu chia làm ba bàn: Thiên, Nhân, Địa, tượng trưng cho Tam Tài.

  • Thiên bàn có Cửu Cung và Cửu Tinh.

  • Trung bàn có Bát Cung (Trung cung gửi vào Nhị cung) bố trí Bát Môn.

  • Địa bàn có Bát Cung đại diện cho tám phương, đứng yên bất động.
    Đồng thời trên Thiên bàn và Địa bàn, mỗi cung đều được phân bố các kỳ (tam kỳ Ất, Bính, Đinh) và nghi (lục nghi Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý) đặc định. Căn cứ vào thời gian cụ thể, dùng lục nghi, tam kỳ, bát môn, cửu tinh sắp xếp cục cùng với các cách cục Kỳ Môn Độn Giáp đặc biệt, để dự đoán xã hội loài người và thế giới tự nhiên, tính trạng, xu hướng, trong các mối quan hệ nhân sự chọn giờ lành phương tốt, điều này tạo nên một loại hình đặc biệt trong văn hóa thần bí Trung Hoa – Kỳ Môn Độn Giáp.

Thuật ngữ trong Kỳ Môn Độn Giáp

Cửu Độn (Chín độn)
Cửu độn là Thiên độn, Địa độn, Nhân độn, Phong độn, Vân độn, Long độn, Hổ độn, Thần độn, Quỷ độn. Cụ thể như sau:

  • Thiên Độn: Tam cát môn (Khai, Hưu, Sinh), Thiên bàn Bính kỳ lâm Đinh kỳ đều là Thiên độn. Lợi cho xuất hành, kinh doanh, hôn nhân, cầu quan v.v. Nếu gặp Đằng Xà thì chủ nghi ngờ, gặp Bạch Hổ, Huyền Vũ thì chủ tai nạn, bệnh tật, tổn thất tài sản.

  • Địa Độn: Tam cát môn hội hợp Ất kỳ, Địa bàn Lục Kỷ là Địa độn. Lợi cho mai táng, xây dựng tu sửa, an ủi dân chúng, ẩn tàng không lộ v.v. Nếu gặp Đằng Xà thì thích hợp thực hiện kế hoạch gây nhiễu, gặp Thái Âm thì có việc ăn uống yến tiệc, gặp Bạch Hổ thì đấu tranh thắng lợi, gặp Huyền Vũ thì lợi cho việc lấy tài vật và tra xét việc kín đáo.

  • Nhân Độn: Thiên bàn Đinh kỳ, Môn bàn Hưu môn, Thần bàn Thái Âm hợp thành Nhân độn. Kinh doanh lợi cho hợp tác, chiêu mộ nhân tài, giao dịch, hôn nhân v.v. Gặp Đằng Xà chủ ngủ mơ ác mộng, trúng tà ma v.v, gặp Bạch Hổ kỵ xuất hành đi thuyền, gặp Huyền Vũ chủ trộm cắp, nếu gặp Thiên Phụ, Thiên Trụ thì trời mưa, gặp Thiên Xung thì sấm sét, gặp Thiên Anh thì chớp, bệnh nhân nguy kịch.

  • Phong Độn: Tam cát môn, Thiên bàn Ất kỳ rơi vào cung Tốn là Phong độn. Thích hợp làm việc thuận nước đẩy thuyền, toàn vẹn cả đôi bên. Lợi cho xuất hành, di dời.

  • Vân Độn: Tam cát môn, Ất + Tân hợp thành Vân độn. Thích hợp cho cầu mưa, gặp Bạch Hổ chủ mưa đá, gặp Đằng Xà chủ hạn hán, gặp việc không nên miễn cưỡng, âm thầm tính kế đối phương thì đối phương sẽ không phát hiện.

  • Long Độn: Tam cát môn, Thiên bàn Ất kỳ hoặc Lục Quý rơi cung Khảm là Long độn. Gặp Huyền Vũ chủ mưa lớn thành lụt, phòng gian tế và trộm cướp. Lợi cho việc xây cầu, đào giếng; nếu đoán đào giếng thì nơi đó ắt có nước ngọt.

  • Hổ Độn: Khai môn lâm Canh rơi cung Đoài là Hổ độn. Đoán phong thủy dương trạch là Hổ độn, trong nhà xuất hiện nhân tài về công, kiểm, pháp và quân nhân. Thích hợp cho xây dựng, trấn tà trừ quỷ, an trạch xuất hành v.v.

  • Thần Độn: Thiên bàn Bính kỳ, Môn bàn Sinh môn, Thần bàn Cửu Thiên hợp thành Thần độn. Lợi cho việc cầu Phật, bái tiên, hứa nguyện, tế tự, thỉnh thần v.v. Gặp Bạch Hổ cẩn thận sấm sét làm bị thương.

  • Quỷ Độn: Thiên bàn Đinh kỳ, Môn bàn Đỗ môn, Thần bàn Cửu Địa; hoặc Sinh môn Đinh kỳ và Cửu Địa là Quỷ độn. Thích hợp cho việc dò xét hư thực của đối phương, thực hiện phản gián, tung tin đồn nhảm, đối phương không thể phát giác, dùng trong hoạch định thương chiến là có lợi. Nếu đoán phong thủy dương trạch thì trong nhà có quỷ, nên tránh né.

Cát hung Bát Môn

Bát Môn chỉ tám góc độ khác nhau được xác định bởi phương vị Bát Quái trong Kỳ Môn Độn Giáp. Phân thành cát môn và hung môn. Mỗi môn Khai, Hưu, Sinh, Thương, Đỗ, Cảnh, Tử, Kinh đều có ý nghĩa đại diện riêng.

  • Hưu Môn: Cầu tài, hôn nhân giá thú, viễn hành, nhậm chức mới v.v đều thích hợp. Khí của Hưu môn tương đối nhẹ nhàng, rất thích hợp cho du lịch hoặc hoạt động thương mại không chính thức.

  • Sinh Môn: Mưu tài, cầu chức, làm ăn, viễn hành, hôn nhân giá thú v.v đều thích hợp. Sinh môn mang ý nghĩa sinh sôi không ngừng, vì thế thích hợp nhất cho cầu tài làm ăn hoặc có bệnh cầu chữa.

  • Thương Môn: Thương môn mang ý nghĩa từ trường phá hoại, nếu cưỡng xuất Thương môn dễ gặp huyết quang, vì thế các việc lành thường không thích hợp. Nhưng rất thích hợp cho câu cá, săn bắn, cờ bạc, đòi nợ hoặc vây bắt trộm cướp, lợi cho hình sự tố tụng.

  • Đỗ Môn: Đỗ môn có ý nghĩa ẩn tàng, thích hợp cho việc ẩn thân, tránh nạn, các việc khác đều không thích hợp. Nếu muốn trốn tránh không cho người phát hiện thì Đỗ môn là thích hợp nhất.

  • Cảnh Môn: Cảnh môn là một cát môn khác trong Bát Môn ngoài Khai, Hưu, Sinh. Cảnh môn rất lợi cho việc thi cử, hoạt động quảng cáo tuyên truyền, viễn hành, hôn nhân giá thú v.v đều thích hợp.

  • Tử Môn: Tử môn là hung nhất, ngoại trừ việc tang lễ, săn bắn ra, các việc khác đều không thích hợp.

  • Kinh Môn: Kinh môn có ý nghĩa kinh hãi, quái dị, nếu cưỡng ra khỏi cửa này dễ gặp việc kinh hoàng, hỗn loạn, lợi cho dân sự tố tụng.

  • Khai Môn: Thích hợp viễn hành, lợi cho cầu chức, nhậm chức mới, cầu tài, hôn nhân giá thú, thăm bạn, gặp quý nhân. Không thích hợp cho việc chính trị âm mưu, dễ bị người khác dòm ngó.

Cửu Tinh trên Thiên bàn

  • Thiên Bồng Tinh (Tham Lang): Ứng với quẻ Khảm phương Bắc số 1. Gặp Thiên Bồng dễ có kiện tụng tranh đấu, nhưng cũng có thể uy danh xa gần. Xuân Hạ dùng đều tốt, Thu Đông dùng nửa tốt nửa xấu. Cưới xin viễn hành đều bất lợi, xây cất mai táng cũng trống rỗng. Cần gặp Sinh môn cùng Bính, Ất mới có thể vạn sự hanh thông. Thiên Bồng là thủy tặc, cung vào không thích hợp cưới xin, xây dựng, dời nhà; nhưng nếu gặp Sinh môn hợp với Bính kỳ, Đinh kỳ thì có thể dùng được. Xuân Hạ có thể dùng, Thu Đông trợ thủy thế, không nên dùng.

  • Thiên Nhâm Tinh (Tả Phụ): Ứng với quẻ Cấn phương Đông Bắc số 8. Sao lành Thiên Nhâm mọi việc đều hanh thông, tế tự cầu quan cưới xin cùng. Diệt trừ yêu quái, dời nhà, buôn bán xây cất đều rất tốt. Thiên Nhâm là phú thất, cầu quan, cưới xin, dời nhà, kinh doanh, các việc đều tốt. Mọi việc đều lành, bốn mùa đều thích hợp.

  • Thiên Xung Tinh (Lộc Tồn): Ứng với quẻ Chấn phương Đông số 3. Cưới xin, xây trại, sinh con gái dễ kinh động; xuất hành, dời nhà có tai nạn. Xây cất, mai táng đều bất lợi, vạn việc làm đều nên chần chừ. Thiên Xung là Lôi thần, Đế vương, Võ sĩ, thích hợp xuất quân báo thù, chinh phạt giao chiến, đánh trống tuyên dương. Không thích hợp cưới xin, xây cất, dời nhà, kinh doanh. Có lòng từ bi, tạo hóa, giúp người làm vui, cũng liên quan đến hoạt động nông sự.

  • Thiên Phụ Tinh (Văn Khúc): Ứng với quẻ Tốn phương Đông Nam số 4. Sao Thiên Phụ viễn hành tốt, xây cất mai táng phúc dài lâu. Lên quan dời nhà đều tốt lành, hỷ khí tràn đầy, trăm việc hanh thông. Thiên Phụ là cỏ cây, là dân, thích hợp viễn hành, khởi tạo, dời nhà, cưới xin, mai táng, thỉnh khách. Đặc biệt lợi cho việc học hành thi cử, phát triển văn hóa giáo dục.

  • Thiên Cầm Tinh (Liêm Trinh): Ứng với Trung Ngũ cung. Thiên Cầm viễn hành đặc biệt được lợi, ngồi bán, đi buôn đều vừa ý. Đến gặp quý nhân đều hữu ích, xây cất mai táng đều phong túc. Thiên Cầm đại diện cho Trung cung, là nơi của Nguyên soái Giá Phù trong Độn Giáp. Là phù thủy, là thợ, thích hợp viễn hành, làm ăn, mai táng, xây cất, gặp quý nhân. Thiên Cầm lâm cung, trăm việc đều thích hợp, bốn mùa đều tốt.

  • Thiên Anh Tinh (Hữu Bật): Ứng với quẻ Ly phương Nam số 9. Thiên Anh ở vị trí cung Ly, lửa cháy hừng hực, tính nóng dễ bạo, tuy như mặt trời giữa trưa, tỏa sáng lớn lao, nhưng liên quan đến huyết quang. Cưới xin hung, viễn hành, dời nhà không nên gặp, lên quan, buôn bán hung bại tử, xây cất cầu tài một mất trắng. Thiên Anh là lò lửa, tai họa, thích hợp cho mưu hoạch hiến kế, yết kiến vua quan, không thích hợp cầu tài thi cử.

  • Thiên Nhuế Tinh (Cự Môn): Ứng với quẻ Khôn phương Tây Nam số 2. Thiên Nhuế thích hợp truyền đạo, kết bạn; gặp nơi này thì không tốt. Xuất hành, làm việc đều nên lui, xây cất, đắp mộ họa khó lường. Trộm cướp kinh hoàng lo lắng việc nhỏ, lại có quan sự bị quan khiển trách. Dù được kỳ môn ở vị trí này, cầu việc lành cũng đều hư ảo. Thiên Nhuế là giáo viên, bằng hữu, nên thích hợp nhận đạo, kết giao bằng hữu, học thầy, đóng quân cố thủ, không nên dùng binh giao chiến. Không thích hợp cưới xin, dời nhà, kiện tụng, xây dựng, dù có được kỳ môn cũng khó lành. Thiên Nhuế là Thổ tinh, Thu Đông dùng tốt, Xuân Hạ dùng xấu.

  • Thiên Trụ Tinh (Phá Quân): Ứng với quẻ Đoài phương Tây số 7. Thiên Trụ thích hợp ẩn hình, cẩn thận giữ mình, không cần viễn hành và kinh doanh, làm việc gì cũng bất lợi, hành động lập tức thấy hung nguy. Thiên Trụ mang khí sát phạt mùa thu kim, thích giết, hiếu chiến, liên quan đến kinh sợ, quái dị, phá hoại, tổn hại. Là ẩn sĩ, thích hợp ẩn tích cố thủ, không thích hợp xuất hành mưu sự, mọi việc làm đều không tốt. Thích hợp cho huấn luyện binh sĩ, đóng quân cố thủ, không nên xuất chiến giao binh, kinh doanh viễn hành, miễn cưỡng thì xe hỏng ngựa thương, binh lính bại vong, phá tài triết bổn, ý lâu ngày gây tai họa.

  • Thiên Tâm Tinh (Vũ Khúc): Ứng với quẻ Càn phương Tây Bắc số 6. Thiên Tâm thích hợp cầu tiên, phối thuốc, khách thương, lữ khách tài lộc hanh thông. Chủ tướng, mai táng, di dời đều tốt lành, vạn sự vui mừng đều cao cường. Thiên Tâm tương ứng với quẻ Càn, bởi Càn là trời, là cha, vì thế sao này chủ về tâm kế, khả năng lãnh đạo, chỉ huy quân sự, chữa bệnh. Vì vậy Thiên Tâm là đạo sĩ cao siêu, là danh y, thích hợp chữa bệnh uống thuốc, luyện khí công, kinh doanh, di dời, mai táng. Thu Đông tốt, Xuân Hạ xấu.