PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ VẬN HÀNH GIỮA CÁC PHÒNG BAN TRONG DOANH NGHIỆP BẰNG KỲ MÔN ĐỘN GIÁP

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ VẬN HÀNH GIỮA CÁC PHÒNG BAN TRONG DOANH NGHIỆP BẰNG KỲ MÔN ĐỘN GIÁP

Dụng thần cho các phòng ban trong công ty

Giá Phù (Zhífú) là trung tâm chỉ huy (Hội đồng cổ đông, ban cổ đông, ông chủ, tổng giám đốc), quyết định tư tưởng, phương hướng phát triển, chiến lược kinh doanh của công ty, là hạt nhân của doanh nghiệp (động lực cốt lõi, sự gắn kết, sức mạnh đoàn kết). Doanh nghiệp càng lớn thì Giá Phù càng quan trọng. Giá Phù gặp Không vong (không có kế hoạch, ý tưởng), Kích hình (khó chịu, tổn thương), Hưu tù (không năng lực) – nhưng không có năng lực không có nghĩa là không giàu. Lâm Huyền Vũ thì chủ tịch mơ hồ, lâm Đằng Xà thì nói không giữ lời, dễ thay đổi và nhiều lo lắng, lâm Tân thì có vấn đề, khuyết điểm. Cục Phản ngâm, Giá Phù bị xung thì tư tưởng, mục tiêu thay đổi nhiều, đa lựa chọn. Cục Phục ngâm thì không có tính chủ động, tư tưởng bảo thủ. Giá Phù sợ nhất là Không vong, rơi vào cung Hưu tù nhưng vẫn có thể có tháng vượng tướng. Doanh nghiệp lớn xem tương lai, doanh nghiệp nhỏ coi trọng hiện tại, vì vậy với doanh nghiệp lớn, Giá Phù coi trọng cung rơi hơn; với doanh nghiệp nhỏ (hoặc đầu tư ngắn hạn), Giá Phù thiên về lệnh tháng. Tháng lệnh vượng thì làm gấp, cung rơi vượng thì làm chắc chắn.

Giá Sử (Zhíshǐ) là năng lực vận hành thực thi (tổng giám đốc, quản đốc nhà máy, cán bộ nòng cốt). Một là xem cung rơi, hai là xem Cửu tinh, ba là xem Nhân hòa (kỳ nghi cách cục), bốn là xem Thần trợ. Cửa Giá Sử rơi cung được lệnh được địa, Cửu tinh vượng tướng, tổ hợp kỳ nghi thích đáng, lại có thần trợ thì năng lực thực thi mạnh, chỉ huy quản lý vừa ý. Giá Sử rơi cung lâm Lục Hợp thì lợi cho quản lý nhân sự. Giá Sử rơi cung Cửu tinh suy yếu thì năng lực cá nhân kém; cung rơi Môn bức hoặc bị chế thì không phù hợp với bộ phận này; cách cục hung, hình thì bị tiểu nhân phá hoại, người không phối hợp; thần hung thì tinh thần hỗn loạn, tư tưởng không tập trung; gặp không thì thiếu cán bộ quản lý hoặc cán bộ quản lý không xứng đáng. Lâm Huyền Vũ thì tổng giám đốc có hành vi giả dối, lừa gạt.


Phân tích mối quan hệ vận hành giữa các phòng ban bằng Kỳ Môn Độn Giáp

Đối với doanh nghiệp cá thể, Giá Phù và Giá Sử có thể là cùng một người. Giá Phù đại diện cho kế hoạch, phương hướng, tư tưởng tinh thần của người đó; Giá Sử đại diện cho năng lực thực thi. Cần tách ra để giải đoán, đừng lúc đó không phân biệt được cái nào đại diện cho họ. Khi một người có nhiều vai trò (nhiều dụng thần) hoặc nhiều nhân vật rơi vào cùng một dụng thần thì cần tách ra xem xét. Khi Phù và Sử là cùng một người: Giá Phù vượng, Giá Sử yếu thì có ý tưởng nhưng không có hành động; Giá Phù yếu, Giá Sử vượng thì không có ý tưởng nhưng có sức mạnh thô bạo.

  • Cung Giá Sử sinh cung Giá Phù: tổng giám đốc hết lòng làm việc cho chủ tịch (doanh nghiệp).

  • Giá Sử khắc Giá Phù: tổng giám đốc bất mãn với chủ tịch, nguyên nhân bất mãn xem cách cục tổ hợp.

  • Giá Phù khắc Giá Sử: chủ tịch không tin tưởng tổng giám đốc.

  • Giá Phù sinh Giá Sử: chủ tịch tin tưởng tổng giám đốc, phân quyền xuống.

  • Phù Sử đồng cung: chủ tịch và tổng giám đốc quan hệ không tệ, nhưng chủ tịch nắm quyền chặt, ít phân quyền và tham gia vào quyền hạn của Giá Sử (tổng giám đốc). Cũng có thể chủ tịch kiêm luôn người thực thi (tổng giám đốc).

  • Giá Phù lâm động cáchxung cách: chủ tịch thường xuyên đi ra ngoài.

  • Giá Sử lâm động cáchxung cách: tổng giám đốc có biến động.


Nguyệt Can là cán bộ quản lý cấp trung, đồng nghiệp.
Nhật Can là người cầu đoán (bản thân).
Thời Can là nhân viên.
Bát Môn là các phòng ban.

  • Thời Can khắc Giá Sử: nhân viên bất mãn với người quản lý (giám đốc).

  • Thời Can lâm động cáchxung cáchMã Tinh: nhân viên thay đổi thường xuyên.

  • Thời Can lâm cửa Hưu Môn, cách cục không tốt thì nhân viên lười biếng, không tích cực; biến động nhiều.

  • Thời Can lâm cửa Sinh Môn: mạnh mẽ, cầu tiến.

  • Thời Can lâm cửa Tử Môn: áp lực lớn, cố chấp, thích hợp làm lâu dài một vị trí.

  • Thời Can thừa Lộc vị: thu nhập nhân viên cao.

  • Cung Thời Can cách cục vượng, lâm cửa Khai MônSinh MônThương MônCửu Thiên: nhân viên năng lực tốt, hoàn thành công việc.

  • Cung Thời Can cách cục yếu, lâm cửa Đỗ MônHưu MônCửu Địa, nhập mộ: nhân viên lười biếng hoặc nhân sự phình ra.

  • Thời Can Không vong: đơn vị thiếu nhân viên. Lâm Mã Tinh dễ ra đi, lâm Mậu hoặc Mộc dục, thừa Đằng Xà hoặc Huyền Vũ, thường do lương thưởng mà ra đi.

  • Thời Can gặp Thiên Xung tinh: hiệu suất công việc cao.

  • Thời Can gặp Thiên Trụ tinh: nhân viên dễ xảy ra tai nạn lao động.

  • Thời Can thừa Giá Phù: chính trực, tổ chức tốt, hăng hái.

  • Thời Can lâm Huyền Vũ: nhân viên có hành vi trộm cắp, che giấu, lười biếng.


Tình trạng vận hành của các phòng ban (sản xuất, cung ứng, tiêu thụ, nhân sự, hậu cần)

Tính chất công ty khác nhau, cách phân loại phòng ban cũng khác nhau, ở đây chỉ nghiên cứu trọng điểm.

  • Mậu là phòng tài chính, tình hình vận hành vốn. Thiên bàn Mậu đại diện cho tình hình vốn hiện tại; Địa bàn Mậu đại diện cho tình hình đầu tư vốn quá khứ. Mậu vượng tướng thì vốn nhiều, suy thì vốn ít. Gặp hợp thì dễ có đầu tư hợp tác, suy thì bị chiếm áp. Mậu + Mậu (phục ngâm): vốn lưu chuyển không thuận, hoặc cần đầu tư gấp đôi. Mậu + Kỷ, Mậu + Nhâm: vốn thu hồi chậm. Mậu + Canh: vốn bị chiếm dụng. Mậu + Tân: vốn có vấn đề, đứt gãy dòng tiền, chi tiêu quá nhanh. Mậu rơi cung Ly (số 9), Mậu + Tân: vốn gặp xung là tán tài. Mậu Kích hình: vốn thua lỗ. Mậu không vong: không có vốn hoặc vốn không đến nơi, hoặc không có phòng tài chính. Mậu nhập mộ: vốn bị ứ đọng, bị kẹt, không thu hồi được. Thiên Bồng là sao đại đạo, Mậu gặp Thiên Bồng dễ phá tài lớn. Địa bàn Mậu không vong, nhập mộ: (đầu tư) nợ cũ khó đòi. Rơi vào phòng ban nào thì dễ do phòng ban đó gây ra. Mậu nhập mộ: vốn bị khốn, nhập khố thì tạm thời thiếu.

  • Sinh Môn là phòng sản xuất. Tùy tính chất công ty, phòng sản xuất khác nhau: có phòng sản xuất phân xưởng sản phẩm, phòng nghiên cứu phát triển sản phẩm, bộ phận giáo dục đào tạo,... Nghĩa là sản phẩm hữu hình, sản phẩm vô hình, những thứ mang lại giá trị gia tăng đều là sản phẩm. Sinh Môn gặp xung: dây chuyền sản xuất không ổn định, hoặc sản phẩm không ổn định. Gặp hợp là lành. Phục ngâm thì không tích cực. Lâm Huyền Vũ thì dây chuyền sản xuất không tốt. Không vong: sản xuất đình chỉ, hoặc một dây chuyền sản xuất nào đó đình chỉ.

  • Đỗ Môn là phòng kỹ thuật. Đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp lấy sản phẩm kỹ thuật làm chính. Đỗ Môn lâm Bạch Hổ: vượng tướng thì kỹ thuật cứng, hưu tù thì có áp lực khó khăn. Đỗ Môn lâm Giá Phù (hoặc Giá Sử): kỹ thuật này là hàng đầu trong ngành, công nghệ tiên tiến. Đỗ Môn lâm Thiên Phụ: công nghệ cao, văn hóa công nghệ. Đỗ Môn thừa Đằng XàHuyền Vũ: giả mạo, vi phạm bản quyền, gian lận. Lâm Cửu Thiên: kỹ thuật vượt trội. Đỗ Môn cũng là phòng chất lượng, phòng kiểm định.

  • Khai Môn là phòng thị trường, phòng kinh doanh, tình hình tiêu thụ. Thừa Cửu Thiên có thể bán ra nước ngoài, ngoại địa; Cửu Địa là tiêu thụ không thông suốt, bán nội địa; Đằng Xà là dao động. Lâm Tân thì kinh doanh có sai lầm; gặp không là đình chỉ; kích hình bị phá hoại; nhập mộ thì kinh doanh ảm đạm.

  • Cảnh Môn là phòng kế hoạch, phương án, quy chế, nội quy. Thừa Cửu Thiên, khí số yếu thì kế hoạch quá cao, khó thực hiện; Cửu Địa thì kế hoạch cũ kỹ, bảo thủ; Đằng Xà (chủ biến hóa) thì kế hoạch cần sửa đổi, khó thi hành; Huyền Vũ là kế hoạch vô dụng, không có mục tiêu thực chất; Lục Hợp thì có nhiều phương án; Giá Phù thì kế hoạch tốt. Cảnh Môn lâm Mậu dễ chi phí cao. Cảnh Môn gặp Canh thì có trở lực, khó thực hiện. Cảnh Môn gặp Kỷ thì kế hoạch không quang minh chính đại lắm. Cảnh Môn gặp Bội cách (bội cách là Giáp + Kỷ, Kỷ + Giáp, v.v.) thì kế hoạch hỗn loạn. Gặp không thì kế hoạch không thực hiện được, hoặc không có kế hoạch. Lâm TânThiên NhuỵKích hình, nhập mộ thì có khuyết điểm lớn. Cung Cảnh Môn có cát cáchTam kỳ, vượng tướng, lại sinh Nhật Can thì kế hoạch được lập chặt chẽ, khả thi cao. Cung Cảnh Môn cách cục kém, khí số suy thì chế độ có danh vô thực, thực thi không nghiêm hoặc chế độ không phù hợp thực tế. Gặp cục Phục ngâm thì kế hoạch khó thi hành. Cảnh Môn cũng là phòng quảng cáo, truyền thông, thông tin liên lạc.

  • Tử Môn đại diện cho phòng kho, bộ phận bảo quản. Tử Môn cũng là tình hình an toàn tính mạng (trong công ty?).

  • Kinh Môn là luật sư, cố vấn pháp lý.

  • Thương Môn là bộ phận bảo vệ, an ninh, vận tải. Vận tải đường bộ xem Thương Môn, vận tải đường thủy xem Hưu Môn, vận tải hàng không xem Khai Môn và Cửu Thiên.

  • Lục Hợp đại diện cho hội họp.

  • Thiên Tâm tinh là bộ phận xử lý vấn đề.

  • Thiên Anh tinh là phòng tiếp tân.


Nhân sự

Xem trạng thái và mối quan hệ của Năm – Tháng – Ngày – Giờ, kiêm xem Hưu Môn.

  • Hưu Môn là phòng nhân sự, là trạng thái nhân sự. Doanh nghiệp càng lớn, nhân sự nội bộ càng phức tạp, nhân sự càng quan trọng.

  • Thiên Tâm tinh là tình hình quản lý tổng thể, tư tưởng văn hóa doanh nghiệp, chế độ thưởng phạt quản lý.

  • Quan hệ nhân sự xem quan hệ giữa Phù, Sử, Năm, Tháng, Ngày, Giờ. Kiêm xem trạng thái và mối quan hệ của cung Hưu Môn.

  • Quan hệ cấp trên – cấp dưới: Thái Tuế (năm) sinh Nhật Can hoặc Giá Phù sinh Nhật Can: cấp trên ủng hộ. Nguyệt Can sinh Nhật Can: đồng nghiệp (cùng cấp) ủng hộ. Thời Can sinh Nhật Can: cấp dưới ủng hộ.

  • Quan hệ nhóm: Nhật Can là chính mình, nếu tương sinh với Nguyệt Can (cấp cùng), Giá Sử (cán bộ nòng cốt), Thời Can (nhân viên) thì giải thích quan hệ tốt với đồng cấp, nòng cốt, cấp dưới, tinh thần đồng đội mạnh. Tương khắc thì quan hệ kém. Nếu khắc Thái Tuế và Giá Phù thì giải thích chống đối cấp trên.

  • Tinh thần đồng đội: xem tình trạng đơn vị. Nếu Ất – Đinh – Bính tam kỳ nhập mộ thì đại diện đồng liêu bất hòa, tinh thần đồng đội kém.