PHÂN TÍCH THỰC CHIẾN VỀ VẬN THÙ VÀ TRẠCH CÁT TRONG KỲ MÔN ĐỘN GIÁP
PHÂN TÍCH THỰC CHIẾN VỀ VẬN THÙ VÀ TRẠCH CÁT TRONG KỲ MÔN ĐỘN GIÁP
Nguyên lý cơ bản
Sử dụng nguyên lý sinh, khắc, chế, hóa của ngũ hành trong Cửu cung:
Khắc – tiết để chế ngự
Sinh – so sánh để nâng đỡ
Nâng đỡ tốt hơn chế ngự → có thể nâng đỡ thì không dùng chế ngự
Ví dụ: Nếu cung Ly (9) khắc cung Càn (6) của ta, có thể tìm đến cung Khôn (2) hoặc cung Cấn (8) để nhờ giúp đỡ. Có thể tìm người sinh năm Mùi, Thân (thổ) hoặc năm Sửu, Dần (thổ) để nhờ cậy. Tất nhiên cần tránh thêm Tam hình. Cũng có thể tìm bà lão (Khôn là lão mẫu), hoặc dựa vào ý tượng trong cung để lấy dùng, ví dụ Ất kỳ là hoa cỏ, hồ lô, roi. Nếu Khai Môn (công việc) ở cung Ly khắc cung Càn của ta, thì tìm người sinh năm Mùi, Thân, bà lão, người tuổi Sửu... để nhờ giúp. Cũng cần chú trọng đa điểm tiếp xúc, bố cục lớn.
Xác định Chủ – Khách, lợi Chủ hay lợi Khách
Phản Ngâm → lợi Chủ
Phục Ngâm → lợi Khách
Kích hình, Không vong, Nhập mộ → lợi Chủ
Dương thời (giờ Dương) → lợi chủ động xuất kích
Âm thời (giờ Âm) → lợi Khách bất động
Gặp Xung → lợi Khách
Gặp Hợp → lợi Chủ
Đặc biệt: Đinh + Quý không nên động.
Lâm Cửu Thiên, Giá Trị Phù, Đằng Xà → có thể động, không câu nệ lợi Chủ hay lợi Khách.
Lâm Cửu Địa, Lục Hợp, Thái Âm, Bạch Hổ, Huyền Vũ → không nên động.
Trạch cát – chọn thời không gian cá nhân
Trạch cát chú trọng thời không mang tính cá nhân, không phải dùng chung cho mọi người. Mục đích là từ cách cục chọn ra thời không có lợi cho riêng mình, chủ động tạo ra ứng kỳ, chủ động chọn không gian và phương vị có lợi.
Chọn giờ: Luận theo cách cục tại cung chứa địa chi 12 con giáp (trên địa bàn).
Xem phương hướng định đến.
Xem phương tiện di chuyển: đi xe xem Thương Môn, đi máy bay xem Khai Môn.
Xem đường đi: đường bộ xem Cảnh Môn, đường thủy xem Hưu Môn, đường hàng không xem Khai Môn + Cửu Thiên.
Hoạt động tập thể: không cần xem Nhật can, chỉ xem cung phương vị của giờ đã chọn tốt hay xấu.
Hoạt động cá nhân: kết hợp xem Nhật can và niên mệnh.
Ví dụ: Chọn giờ lành đi Thanh Đông Lăng (Thanh Đông Lăng – khu lăng mộ nhà Thanh)
Ngày 7 tháng 7 năm 2004, 12 giờ 00 phút
(Âm lịch: 20 tháng 5 năm Giáp Thân)
Trụ: Giáp Thân – Tân Mùi – Đinh Hợi – Bính Ngọ (Dần Mão không)
Cục Âm 2
Tuần thủ: Giáp Thìn – Nhâm
Giá Trị Phù: sao Thiên Trụ tại cung 4 (Tốn)
Giá Trị Sử: Kinh Môn tại cung 5 (Trung cung, ký 2 – Khôn)
6 nhập Trung, 2 làm quái thân.
┏━━━━━━━┳━━━━━━━┳━━━━━━━┓ ┃ 值符 (Phù) ┃ 九天 (Thiên) ┃ 九地 (Địa) Mã ┃ ┃ 天柱 Trụ Nhâm┃ 天心 Tâm Quý┃ 天蓬 Bồng Kỷ┃ ┃ 景门 Cảnh Bính┃ 死门 Tử Canh┃ 惊门 Kinh Đinh+Mậu┃ ┣━━━━━━━╋━━━━━━━╋━━━━━━━┫ ┃ 螣蛇 (Xà) ┃ ┃ 玄武 (Vũ) ┃ ┃空 禽芮 Nhuế Đinh+Mậu┃ ┃ 天任 Nhậm Tân┃ ┃ 杜门 Đỗ Ất┃ Đinh ┃ 开门 Khai Nhâm┃ ┣━━━━━━━╋━━━━━━━╋━━━━━━━┫ ┃ 太阴 (Âm) ┃ 六合 (Hợp) ┃ 白虎 (Hổ) ┃ ┃空 天英 Anh Canh┃ 天辅 Phụ Bính┃ 天冲 Xung Ất┃ ┃ 伤门 Thương Tân┃ 生门 Sinh Kỷ┃ 休门 Hưu Quý┃ ┗━━━━━━━┻━━━━━━━┻━━━━━━━┛
Phân tích:
Xem giờ Thìn: cung Tốn (4).
Xem Thương Môn (phương tiện đường bộ): cung Cấn (8).
Xem phương hướng đến: cung Khảm (1) – hướng Bắc.
Giờ Tý, Sửu, Dần quá sớm, không dùng. Giờ Mão xem cung Chấn (3) có Mậu gặp Lục Nghi Kích Hình, lại gặp Không Vong → không tốt.
Chọn giờ Thìn, xem cung Tốn (4). Hoạt động tập thể không cần xem Nhật can.
Phân tích cách cục từng cung:
Cung Khảm (1): Bính + Kỷ "Hỏa bội nhập hình" → tù nhân bị hình phạt, văn thư không thành. Nếu gặp cát môn thì cát, hung môn thì chuyển hung.
Cung Khôn (2): Kỷ + Mậu "Khuyển ngộ Thanh Long" → cầu mưu được toại ý, gặp thượng nhân vui lòng; nếu môn hung thì uổng công.
Trung cung ký Khôn: Kỷ + Đinh "Chu Tước nhập mộ" → kiện tụng, trước cong sau thẳng.
Cung Chấn (3): Mậu + Ất "Thanh Long hợp linh" → môn cát thì việc cát, môn hung thì việc hung.
Trung cung ký Chấn: Đinh + Ất "Nhân độn cát cách" → quý nhân thăng quan tiến chức, thường dân thì hôn nhân tài lộc.
Cung Tốn (4): Nhâm + Bính "Thủy xà nhập hỏa" → quan tai hình phạt nối tiếp không dứt.
Cung Càn (6): Ất + Quý "Hoa cái phùng tinh" → lánh đời tu đạo, ẩn tích, tránh tai nạn là cát.
Cung Đoài (7): Tân + Nhâm "Thái bạch nhập võng" → hai nam tranh một nữ, kiện tụng không ngừng, động trước sẽ lý.
Cung Cấn (8): Canh + Tân "Hung xà nhập ngục" → đi xa ắt hung, xe gãy ngựa chết.
Cung Ly (9): Quý + Canh "Bạch hổ càn cách" → dùng bạo lực kiện tụng, lực bình thường.
Thần chú Tam Kỳ hóa giải tai nạn
Ất kỳ chú:
Thiên đế thần uy, tru diệt quỷ tặc. Lục Ất tương phù, thiên đạo tán đức. Ngô lệnh sở hành, vô công bất khắc. Cấp cấp như Huyền Nữ luật lệnh.
Bính kỳ chú:
Ngô đức thiên trợ, tiền hậu giá la. Thanh Long Bạch Hổ, tả hữu khu ma. Chu Tước đạo tiền, sử ngã hội tha. Thiên uy trợ ngã, lục Bính trừ a. Cấp cấp như Huyền Nữ luật lệnh.
Đinh kỳ chú:
Thiên đệ đệ tử, bộ lệnh thiên binh. Thưởng thiện phạt ác, xuất u nhập minh. Lai hộ ngô giả, Ngọc Nữ lục Đinh. Hữu phạm ngã giả, tự diệt kỳ hình. Cấp cấp như Huyền Nữ luật lệnh.
Tam Kỳ mang ý nghĩa kỳ tích, hy vọng. Bất kỳ một kỳ nào trong Tam Kỳ lạc cung khắc được Thiên Nhuế (sao bệnh) thì dùng thần chú của kỳ đó.
Ví dụ: Nếu Thiên Nhuế (sao bệnh) cùng Ất kỳ ở cung Càn (6), hoặc Thiên Nhuế ở cung Càn (6) còn Ất kỳ ở cung Ly (9). Ất kỳ là Đông y, phụ nữ. Có thể dùng thuốc Đông y, phụ nữ để chữa trị, chăm sóc. Cung Càn là đầu, có thể đặt thần chú Ất kỳ dưới gối đầu.
Quy trình dùng bùa chú:
Người vẽ bùa trong 7 ngày không được quan hệ tình dục.
Không được vẽ vào ngày tương hại với tháng lệnh.
Giờ Tuất, Hợi vẽ tốt.
Tắm gội thay quần áo, dùng lá bưởi hoặc lá trúc quét áo.
Bút lông dùng một lần.
Dùng mực và chu sa, hoặc chỉ chu sa. Nên dùng chu sa thực vật thêm khoáng vật, dùng rượu "đằng hoàng" (hoàng đằng). Người hay vẽ bùa nên thêm nhựa thông. Nghiên mực cũng để sẵn nhựa thông.
Thắp 3 nén hương, khi hương cháy được 1/3 thì khấn: "Đệ tử (họ tên) khẩn cầu Thái Thượng Lão Quân, Cửu Thiên Huyền Nữ Nương Nương, Bắc Đẩu Tinh Quân..." kèm theo chú tịnh thủy, chú tịnh bút.
"Thiên viên địa phương" (trời tròn đất vuông), nếu tâm không tập trung thì ngậm một ngụm nước sạch.
Khi viết, không được viết sai, nếu sai cũng không sửa, không được nghĩ đến câu chú, viết một mạch cho xong.
Khi hương cháy được 1/3, cầm tờ bùa xoay vòng trên khói hương 3 lần.
Cung tiễn ba vị thần tiên trở về.
Cần luyện tập lâu dài mới linh.
Lục Đinh phù
Nếu Tam Kỳ đều không chữa được việc cần chữa, thì dùng Lục Đinh phù. Nếu Dụng thần gặp Không Vong, có thể khắc không nổi, thì dùng Cô Hư thần chú để định lại rồi mới thi triển phù chú.
Căn cứ vào tuần thủ của việc đang làm để xác định dùng Lục Đinh phù nào.
Cô Hư thần chú:
Thiên linh linh, địa linh linh, cô hư cô hư, thần cử như ngô ý, thần bất ly ngô tả hữu, cấp cấp như luật lệnh.
Vật phẩm hóa giải:
Ất kỳ là hồ lô → treo hồ lô ở đầu giường có thể giải tai.
Bính kỳ là gương.
Đinh kỳ là bảo kiếm.
Tư duy "kỳ đại vô ngoại, kỳ tiểu vô nội" (lớn thì không có ngoài, nhỏ thì không có trong)
Nhỏ có thể mô phỏng tế bào, thế giới vi hạt.
Lớn có thể mô phỏng quốc gia, Trái Đất, hệ Mặt Trời, vũ trụ.
Kỳ Môn đoán khuôn mặt người: dùng Cửu cung để mô phỏng.
Nếu người đối diện ngồi yên: cung Tốn (4) là bên phải họ, cung Khôn (2) là bên trái họ.
Nếu người di động hoặc người cần đoán không có mặt: lấy "trái 3 phải 7" (tả tam, hữu thất) – cung Tốn (4) là bên trái.
Đồng loại tương tòng, tỷ loại thủ tượng (cùng loại tìm theo, so sánh loại lấy tượng)
Nếu có nhiều yếu tố cát thì định cơ bản là cát, các ký hiệu khác đều giải theo hướng cát.
Nếu có nhiều yếu tố hung thì giải theo hướng hung.
Ví dụ tỷ loại thủ tượng: Thiên Tâm + Khai Môn → giải là "vui lòng" (tâm + khai = vui). Thiên Tâm + Thương Môn → giải là "đau lòng".
Phương pháp hoạt cục (khởi cục linh hoạt) khi dự đoán cho nhiều người
Dùng hoạt cục: có thể lấy một giờ, một phương hướng để khởi một cục khác.
Bốn hướng góc (Tốn, Khôn, Càn, Cấn):
Người gấp, việc gấp → dùng hướng thứ nhất (góc liền trước).
Người chậm chạp → dùng hướng thứ hai.
Ví dụ: báo hướng Đông Nam: việc gấp lấy giờ Thìn, việc chậm lấy giờ Tỵ.
Khắc ứng
Phía sau sách có một số khắc ứng về Bát thần + Giá Trị Phù, Bát thần + môn, nội dung khá nhiều.
Thập can khắc ứng cũng có thể linh hoạt nắm bắt. Ví dụ: Kỷ + Nhâm (Thìn Tuất tương xung) → có việc đấu đá. Nếu không hỏi về hôn nhân thì chỉ nói việc đấu đá; chỉ khi hỏi hôn nhân mới luận đến ngoại tình, thương sát.
Thành bại
Lấy suy – vượng của Nhật can làm căn cứ phán đoán chính.
Giao tiết khí dễ xảy ra sai sót, một số việc phán đoán khó khăn. Việc lớn có thể để người hỏi báo một con số.
Kỳ Môn trọn đời (luận tuổi thọ và đại vận)
Lấy 90 năm làm cực hạn, mỗi cung 10 năm. Quá 90 năm thì bắt đầu lại từ đầu.
Sắp xếp 9 bước đại vận, mỗi bước 10 năm.
Sắp xếp tứ trụ sinh, liệt kê đại vận của tứ trụ, khởi một bàn trọn đời.
Sau đó khởi đại vận bàn: lấy can chi của tuần thủ Thời can viết xuống dưới, vẫn dùng số cục của bàn trọn đời, lấy can chi dưới của tuần thủ làm Thời can để khởi một bàn Kỳ Môn mới – đó là đại vận bàn.
Xem lưu niên trong đại vận bàn: lấy niên can của lưu niên làm chính, địa chi làm phụ.
Ví dụ 1: Tứ trụ của một ông (sinh 1941)
Ngày 3 tháng 6 năm 1941, 4h22 (Âm lịch 9 tháng 5)
Trụ: Tân Tỵ – Quý Tỵ – Nhâm Ngọ – Nhâm Dần (Thìn Tỵ không)
Dương 5 cục
Tuần thủ: Giáp Ngọ – Tân
Giá Trị Phù: sao Thiên Nhậm tại cung 9 (Ly)
Giá Trị Sử: Sinh Môn tại cung 7 (Đoài)
┏━━━━━━━┳━━━━━━━┳━━━━━━━┓ ┃ 九天 (Thiên) ┃ 值符 (Phù) ┃ 螣蛇 (Xà) Mã ┃ ┃空 天蓬 Bồng Quý┃ 天任 Nhậm Tân┃ 天冲 Xung Bính┃ ┃ 惊门 Kinh Ất┃ 开门 Khai Nhâm┃ 休门 Hưu Mậu+Đinh┃ ┣━━━━━━━╋━━━━━━━╋━━━━━━━┫ ┃ 九地 (Địa) ┃ ┃ 太阴 (Âm) ┃ ┃ 天心 Tâm Kỷ┃ ┃ 天辅 Phụ Ất┃ ┃ 死门 Tử Bính┃ Mậu ┃ 生门 Sinh Canh┃ ┣━━━━━━━╋━━━━━━━╋━━━━━━━┫ ┃ 玄武 (Vũ) ┃ 白虎 (Hổ) ┃ 六合 (Hợp) ┃ ┃ 天柱 Trụ Canh┃ 禽芮 Nhuế Mậu+Đinh┃ 天英 Anh Nhâm┃ ┃ 景门 Cảnh Tân┃ 杜门 Đỗ Quý┃ 伤门 Thương Kỷ┃ ┗━━━━━━━┻━━━━━━━┻━━━━━━━┛
Phân tích:
Nhật chủ Nhâm rơi cung Càn (6) suy. Thiên Anh tinh rơi cung suy → hoàn cảnh gia đình không tốt lắm. Nhưng vượng ở tháng lệnh → cả đời có cơ hội.
Thương Môn ở tháng Tỵ bị tiết khí → hoặc bị người khác hại, hoặc hại người khác. Thương Môn bị chế → chịu khí của người khác.
Lục Hợp gặp Thương Môn → không phải tự do luyến ái.
Cách cục Nhâm + Kỷ → chủ biến hóa, cả đời tâm thân bất an. Kỷ chủ nghĩ tới việc tốt. Nam giới thì tiểu nhân nhiều, nữ giới thì quý nhân nhiều.
Nhật chủ được Thiên Anh tinh → văn minh lễ phép.
Địa bàn Nhâm thừa Giá Trị Phù, sao Thiên Nhậm không được đất → công việc thành tựu không lớn.
Thiên Nhuế rơi cung Khảm (1) có Quý → vấn đề về sinh dục.
Ví dụ 2: Đoán bệnh cho chó của một huấn luyện viên cảnh khuyển
Tứ trụ: Tân Tỵ – Đinh Dậu – Mậu Tuất – Tân Dậu (Tý Sửu không)
Âm 7 cục
Tuần thủ: Giáp Dần – Quý
Giá Trị Phù: Thiên Nhuế tại cung 4 (Tốn)
Giá Trị Sử: Tử Môn tại cung 4 (Tốn)
Ám can phục ngâm.
┏━━━━━━━┳━━━━━━━┳━━━━━━━┓ ┃ 值符 (Phù) ┃ 九天 (Thiên) ┃ 九地 (Địa) ┃ ┃ 禽芮 Nhuế Canh+Quý┃ 天柱 Trụ Mậu┃ 天心 Tâm Kỷ┃ ┃ 死门 Tử Tân┃ 惊门 Kinh Bính┃ 开门 Khai Canh+Quý┃ ┣━━━━━━━╋━━━━━━━╋━━━━━━━┫ ┃ 螣蛇 (Xà) ┃ ┃ 玄武 (Vũ) ┃ ┃ 天英 Anh Bính┃ ┃ 天蓬 Bồng Đinh┃ ┃ 景门 Cảnh Nhâm┃ Canh ┃ 休门 Hưu Mậu┃ ┣━━━━━━━╋━━━━━━━╋━━━━━━━┫ ┃ 太阴 (Âm) ┃ 六合 (Hợp) ┃ 白虎 (Hổ) Mã┃ ┃空 天辅 Phụ Tân┃空 天冲 Xung Nhâm┃ 天任 Nhậm Ất┃ ┃ 杜门 Đỗ Ất┃ 伤门 Thương Đinh┃ 生门 Sinh Kỷ┃ ┗━━━━━━━┻━━━━━━━┻━━━━━━━┛
Phân tích:
Thiên Nhuế (bệnh tinh) ở cung Tốn (4) → bệnh sản hậu phong (sản phụ sau sinh bị cảm gió). Bị cung chế (Mộc khắc Thổ? Thực tế Tốn Mộc khắc Nhuế Thổ? Cần xem lại: Thiên Nhuế hành Thổ, cung Tốn hành Mộc, Mộc khắc Thổ → bệnh bị chế). Lại tiết khí ở tháng lệnh (tháng Dậu, Thổ sinh Kim, tiết khí) → không có vấn đề lớn.
Ất kỳ (bác sĩ, thuốc) ở cung Càn (6) xung khắc cung Tốn (bệnh). Tuy Ất nhập mộ (cung Càn hành Kim, Ất Mộc nhập mộ ở Tuất), nhưng có Mã tinh dẫn động nên không thể luận nhập mộ. Nên tìm bác sĩ Đông y ở hướng Tây Bắc (cung Càn) chữa gấp. Ông lập tức làm theo, một bác sĩ Đông y chẩn là sản hậu phong, đổ thuốc sau 3 ngày thì khỏi.
Ví dụ 3: Một người quen đang làm thuê ở Đường Sơn bỗng về, hỏi lý do
Tứ trụ: Tân Tỵ – Mậu Tuất – Mậu Ngọ – Mậu Ngọ (Tý Sửu không)
Âm 9 cục
Tuần thủ: Giáp Dần – Quý
Giá Trị Phù: sao Thiên Phụ tại cung 9 (Ly)
Giá Trị Sử: Đỗ Môn tại cung 9 (Ly)
Ám can phục ngâm.
┏━━━━━━━┳━━━━━━━┳━━━━━━━┓ ┃ 螣蛇 (Xà) ┃ 值符 (Phù) ┃ 九天 (Thiên) Mã┃ ┃ 天冲 Xung Đinh┃ 天辅 Phụ Quý┃ 天英 Anh Mậu┃ ┃ 伤门 Thương Quý┃ 杜门 Đỗ Mậu┃ 景门 Cảnh Nhâm+Bính┃ ┣━━━━━━━╋━━━━━━━╋━━━━━━━┫ ┃ 太阴 (Âm) ┃ ┃ 九地 (Địa) ┃ ┃ 天任 Nhậm Kỷ┃ ┃ 禽芮 Nhuế Nhâm+Bính┃ ┃ 生门 Sinh Đinh┃ Nhâm ┃ 死门 Tử Canh┃ ┣━━━━━━━╋━━━━━━━╋━━━━━━━┫ ┃ 六合 (Hợp) ┃ 白虎 (Hổ) ┃ 玄武 (Vũ) ┃ ┃空 天蓬 Bồng Ất┃空 天心 Tâm Tân┃ 天柱 Trụ Canh┃ ┃ 休门 Hưu Kỷ┃ 开门 Khai Ất┃ 惊门 Kinh Tân┃ ┗━━━━━━━┻━━━━━━━┻━━━━━━━┛
Phân tích:
Mậu + Bính → Thanh Long phản thủ → đi làm thuê rồi lại quay về.
Mậu + Nhâm → Thanh Long nhập thiên lao.
Cảnh Môn → máu me.
Địa bàn Bính đến cung Đoài (7) (Bính + Canh) → lâm Thiên Nhuế → chủ thương bệnh.
Nguyên ở cung Ly thừa Cửu Thiên, nay thừa Cửu Địa → tượng sa sút.
Bị thương ở bên hông phải (cung Đoài 7 là phải).
Bính + Canh → bệnh ắt khỏi, không có vấn đề lớn. Cửu Địa cũng chủ không lan rộng.
Sau đó người này khỏi và lại quay về làm thuê.
Các cung bổ sung:
Cung Khảm (1): Tân + Ất "Bạch Hổ cuồng trương" → người mất nhà tan, đi xa nhiều họa, tôn trưởng không ưa, xe cộ thuyền bè đều tổn.
Cung Khôn (2): Mậu + Bính "Thanh Long phản thủ" → động tác đại cát, nhưng bị mộ, bị kích hình, cát sự thành hung.
Trung cung ký Khôn: Mậu + Nhâm "Long nhập thiên lao" → âm dương đều không tốt.
Cung Chấn (3): Kỷ + Đinh "Chu Tước nhập mộ" → văn thư kiện tụng, trước cong sau thẳng.
Cung Tốn (4): Đinh + Quý "Chu Tước đầu giang" → văn thư miệng lưỡi đều tiêu tan, tin tức chìm nghỉm.
Cung Càn (6): Canh + Tân "Bạch Hổ càn cách" → đi xa ắt hung, xe gãy ngựa chết.
Cung Đoài (7): Bính + Canh "Doanh nhập Thái Bạch" → cửa nhà phá bại, trộm cướp hao tổn.
Trung cung ký Đoài: Nhâm + Canh "Thái Bạch cầm xà" → hình ngục công bằng, phân rõ tà chính.
Cung Cấn (8): Ất + Kỷ "Nhật kỳ nhập mộ" → bị thổ u ám, môn hung thì ắt hung; gặp Khai Môn thành địa độn.
Cung Ly (9): Quý + Mậu "Thiên Ất hội hợp" → cát cách, tài hỷ hôn nhân, quý nhân trợ giúp thành hợp; nếu môn hung bách chế, phản thành họa quan phi.
