PHƯƠNG PHÁP DỰ ĐOÁN CÔNG VIỆC, VIỆC LÀM BẰNG KỲ MÔN ĐỘN GIÁP
PHƯƠNG PHÁP DỰ ĐOÁN CÔNG VIỆC, VIỆC LÀM BẰNG KỲ MÔN ĐỘN GIÁP
Các ký hiệu cơ bản
Khai Môn (開門): Đại diện cho công việc văn phòng và đơn vị hành chính.
Đỗ Môn (杜門): Đại diện cho công việc võ nghiệp (quân đội, vũ trang) và đơn vị.
Can năm (年幹): Đại diện cho lãnh đạo cấp trên.
Giá Phù (值符): Đại diện cho cấp trên trực tiếp (sếp trực tiếp).
Can tháng (月幹): Đại diện cho đồng nghiệp.
Can ngày (日干): Đại diện cho người cầu đoán (bản thân).
Can giờ (時幹): Đại diện cho cấp dưới hoặc nhân viên, quần chúng.
Tìm việc, nhận chức
Nếu can ngày hoặc niên mệnh (năm sinh) rơi cung vượng tướng, lại được cửa lành, cách lành, thần lành, cho thấy bản thân có điều kiện tốt, được thiên thời địa lợi; lại được Khai Môn hoặc Đỗ Môn sinh cho, thì việc xin việc, nhận chức sẽ thuận lợi.
Nếu can ngày hoặc niên mệnh khắc Khai Môn hoặc Đỗ Môn, sau khi nỗ lực cũng có thể đạt được công việc hoặc chức vụ.
Nếu bản thân không được thiên thời địa lợi, lại bị Khai Môn hoặc Đỗ Môn xung khắc, thì chắc chắn không đạt được chức vụ hoặc công việc.
Có được thăng chức, nâng ngạch hay không?
Xem thiên thời, địa lợi, nhân hòa, cùng điều kiện bản thân và vận may.
Bản thân điều kiện tốt, lại được can năm, Giá Phù, Khai Môn sinh cho, chắc chắn sẽ thăng chức; ngược lại thì không.
Khai Môn khắc dụng thần: văn chức bị điều chuyển giáng chức. Đỗ Môn khắc dụng thần: võ chức bị giáng chức. Phản ngâm chủ điều chuyển; không vong ắt bị cách chức; nhập mộ không chỉ bị giáng phạt mà còn có thể gặp tội lỗi.
Thái Tuế (can năm) đến khắc: cấp trên không ưa; Giá Phù đến khắc: sếp trực tiếp không thích; can tháng đến khắc: đồng nghiệp tham tấu; can giờ đến khắc: cấp dưới hoặc quần chúng kiện cáo.
Lấy Khai Môn làm quan tinh, dựa vào Cửu tinh lâm trên đó để xét phẩm chất:
Thiên Phụ (天輔): văn nhã, thanh lịch.
Thiên Nhâm (天任): từ bi, hiền hậu.
Thiên Tâm (天心): chính trực, công bằng.
Thiên Cầm (天禽): trung hậu, thành thật.
Thiên Xung (天衝): phong lôi, mạnh mẽ.
Thiên Anh (天英): hôn ám, nóng nảy.
Thiên Nhuế (天芮): tham lam, độc ác.
Thiên Trụ (天柱): gian trá, xảo quyệt.
Thiên Bồng (天蓬): đại ác.
Đối với quân nhân (chuyển ngành, xuất ngũ)
Lấy Đỗ Môn làm cấp trên, can ngày làm người xuất ngũ.
Nếu Đỗ Môn sinh can ngày: đơn vị cần, cấp trên muốn giữ, không cho chuyển ngũ.
Nếu Đỗ Môn khắc can ngày hoặc bỉ hòa (cùng hành): được phép xuất ngũ.
Nếu can ngày gặp Thanh Long tẩu (Ất + Tân) hoặc Bính + Canh lâm Cửu Thiên: ắt xuất ngũ.
Nếu can ngày gặp Canh + Bính, Mậu + Bính, Bính + Mậu: không nên xuất ngũ.
Nếu can ngày gặp Quý + Đinh, Đinh + Quý, Tân + Quý, Quý + Tân, Tân + Mậu, Mậu + Tân: có thể bị kiện tụng, muốn xuất ngũ cũng không được.
Nếu gặp Đại cách (Canh + Quý) hoặc Đinh + Quý: có thể bị cách chức, sa thải.
Dự đoán chi tiết về thăng chức, điều chuyển, xin việc
Khai Môn đại diện cho công việc và đơn vị (cả nhà nước và tư nhân).
Can ngày là người cầu đoán.
Can giờ đại diện cho việc cần đoán: nếu sinh cho can ngày thì thuận lợi, khắc thì không thuận.
Tình hình công việc: can năm (lãnh đạo cấp trên, sếp lớn, chủ tịch), Giá Phù (sếp trực tiếp, quản lý), can tháng (đồng nghiệp), can giờ (cấp dưới, nhân viên).
Cần phán đoán điều kiện và vận khí của người cầu đoán qua:
Thiên thời: trạng thái vượng tướng hưu tù của Cửu tinh (chính sách lớn, yêu cầu tuyển dụng).
Địa lợi: trạng thái cung rơi của can ngày (vượng tướng hưu tù, sự thích ứng với môi trường).
Nhân hòa: trạng thái Bát Môn (quan hệ trong công ty).
Thần trợ: trạng thái Bát Thần (vận may, có quý nhân hay bị hãm hại).
Cách cục: sự phát triển biến hóa của sự việc.
Ví dụ: can ngày lâm Cửu tinh vượng tướng, điều kiện và chính sách phù hợp; lâm Khai, Hưu, Sinh tam cát môn, lại được can tháng sinh: được đồng nghiệp ủng hộ; lâm Giá Phù hoặc Thái Âm: có quý nhân giúp đỡ ngầm. Can ngày ở Đế vượng: sự nghiệp cất cánh. Gặp Thanh Long phản thủ, Phi điểu điệt huyệt: việc đang manh nha, kết quả tốt đang đến.
Thành công khi xin việc?
Xem mối quan hệ giữa Khai Môn và người cầu đoán (can ngày, niên mệnh), đồng thời tham khảo cung can năm, can tháng, can giờ.
Nếu can ngày và niên mệnh có cách cục tốt (bản thân tốt), lại được Khai Môn sinh: việc xuôi chèo mát mái.
Nếu can ngày khắc Khai Môn: sau nỗ lực cũng có thể thành công.
Nếu bản thân không tốt, lại bị Khai Môn xung khắc: ắt không thành.
Giáng chức, điều chuyển, mất việc
Khai Môn khắc dụng thần: bị điều chuyển giáng chức.
Phục ngâm: khó có sự thay đổi, không nên mưu cầu.
Phản ngâm: chủ điều chuyển.
Không vong: ắt bị cách chức.
Nhập mộ: mất việc, dễ bị sếp sa thải.
Nếu Khai Môn khắc can ngày, hoặc can năm khắc can ngày: lãnh đạo không ưa.
Giá Phù khắc: sếp trực tiếp không hài lòng.
Can tháng khắc: đồng nghiệp tham tấu.
Can giờ khắc: cấp dưới bất phục.
Các trường hợp tốt
Can ngày lâm Giá Phù: được sếp đề bạt.
Can năm sinh can ngày: lãnh đạo quý mến.
Can tháng sinh hoặc bỉ hòa với can ngày: đồng nghiệp hòa thuận.
Can giờ sinh can ngày: cấp dưới ủng hộ.
Phẩm chất của quan chức qua Khai Môn và Cửu tinh
Khai Môn lâm Thiên Bồng: hung ác, tàn độc.
Thiên Nhuế: tham lam, độc ác.
Thiên Xung: phong lôi, quyết đoán.
Thiên Phụ: văn nhã, có tu dưỡng.
Thiên Cầm: trung hậu, nhân nghĩa.
Thiên Tâm: chính trực, vô tư.
Thiên Trụ: gian xảo, lừa lọc.
Thiên Nhâm: thành khẩn, từ bi.
Thiên Anh: tàn bạo, hôn ám.
Khai Môn lâm Đằng Xà: phiền muộn, dây dưa (hư trá, tranh đấu).
Lục Hợp: thuận lợi mọi bề, được khen ngợi.
Huyền Vũ: nội bộ có tiểu nhân, gây thị phi kiện tụng.
Cửu Địa: lâu dài ổn định.
Cửu Thiên: có biến động thăng chuyển.
Khai Môn gặp Mậu + Bính (Thanh Long phản thủ): tiền đồ sáng sủa, thăng tiến.
Phi điểu điệt huyệt: quan vận lâu dài, lương bổng hậu hĩnh.
Ngọc nữ thủ môn: môi trường làm việc như ý.
Tam Kỳ đắc sử: quan vận hanh thông, trên dưới vui vẻ.
Cửu độn: thăng liên tục.
Bạch Hổ xướng cuồng: tiền đồ không tốt.
Thanh Long tẩu: khó đảm nhiệm, buộc phải từ chức.
Đằng Xà yêu kiểu: công việc thị phi, dễ kiện tụng.
Chước tước đầu giang: muốn xin việc nhưng tin tức mờ mịt.
Tân + Quý: lạc vào lưới trời, khó tự thoát.
Tân + Mậu: khốn vì tài chính, dễ bị kiện.
Phi can, phục can: khó làm lâu dài hoặc bị chỉ trích.
Phục cung, phi cung: ngồi không yên.
Khai Môn gặp Bính + Canh: ắt bị sa thải hoặc từ chức.
Canh + Bính: đề phòng tai họa sau khi nhậm chức.
Bội cách: dễ xảy ra rối loạn, gây họa.
Hình cách: bất hòa với đồng nghiệp.
Ngũ bất ngộ thời: không nên xin việc, cầu quan; dự đoán không thuận.
Lục nghi kích hình, Thiên cương tứ trương: cầu chức ắt tổn hại.
Khai Môn và can ngày rơi Nội bàn: nên xin việc trong vùng, hoặc thăng chuyển nội bộ; Ngoại bàn: nên phát triển xa quê, điều chuyển ra ngoài. Nội bàn chủ nhanh, gần; ngoại bàn ngược lại.
Phân loại ngành nghề theo Cửu tinh và Bát môn
Thiên Bồng + Hưu Môn: thủy lợi, ngư nghiệp, hải dương, muối, nước, nhà máy bia, nghiên cứu khoa học.
Thiên Nhuế + Tử Môn: trường học, đào tạo, bệnh viện, tài nguyên đất, quản lý đất đai, môi trường, công an, pháp luật.
Thiên Xung + Thương Môn: lâm nghiệp, tàu thuyền, giao thông, thể thao, công an, quân đội, vũ trang, từ thiện, ca sĩ, nhạc công.
Thiên Phụ + Đỗ Môn: văn hóa, giáo dục, nghiên cứu, bảo mật, kỹ thuật, bảo hiểm, giám sát, kiểm tra, nhà tù.
Thiên Cầm: tài nguyên đất nhà nước, công chức chính phủ, lãnh đạo, chính quyền địa phương.
Thiên Tâm + Khai Môn: y tế, bệnh viện, nhà máy dược, chính phủ, tòa án, cơ khí, thép, nhà máy, công ty, cửa hàng, quầy.
Thiên Trụ + Kinh Môn: ngoại giao, phiên dịch, ngôn ngữ, luật sư.
Thiên Nhâm + Sinh Môn: ngân hàng, xây dựng, bất động sản, mỏ, nông nghiệp.
Thiên Anh + Cảnh Môn: viện thiết kế, bảo tàng mỹ thuật, nhiếp ảnh, phim ảnh, truyền hình, sách báo, thư viện, máy tính, điện tử, khách sạn, nhà hàng, du lịch, điện lực.
Thăng chức
Khai Môn là quan, là ấn. Xem Thái Tuế có sinh hay không.
Khai Môn lâm cung sinh vượng, lại có Tam Kỳ, gặp sao lành, cách lành: ắt thăng chức. Nếu thêm Thái Tuế cưỡi thần lành đến sinh: chắc chắn thăng cao.
Có Tam Kỳ, cách lành nhưng không vượng tướng: không thăng.
Vượng tướng nhưng không có cách lành: không thăng.
Vượng tướng, cách lành nhưng Thái Tuế không sinh: không thăng.
Khai Môn khắc dụng thần: văn chức bị điều động.
Đỗ Môn khắc dụng thần: võ chức bị điều động.
Phản ngâm chủ điều động; không vong cách chức; nhập mộ giáng phạt, thêm tội.
Thái Tuế khắc: cấp trên không ưa; Giá Phù khắc: sếp trực tiếp không thích; can tháng khắc: đồng nghiệp tham tấu; can giờ khắc: cấp dưới kiện.
Nhậm chức tại đâu?
Khai Môn rơi nội bàn: gần.
Khai Môn rơi ngoại bàn: xa.
Kết hợp can ngày, can giờ để quyết đoán.
Xuất ngũ (quân đội)
Đỗ Môn là công việc/đơn vị; can ngày là người xuất ngũ.
Đỗ Môn sinh can ngày: đơn vị cần, cấp trên giữ lại, không cho chuyển ngũ.
Đỗ Môn khắc hoặc bỉ hòa với can ngày: cho xuất ngũ.
Can ngày lâm Ất + Tân hoặc Bính + Canh lâm Cửu Thiên: ắt xuất ngũ.
Gặp Canh + Bính, Mậu + Bính, Bính + Mậu: không nên xuất ngũ.
Gặp Quý + Đinh, Đinh + Quý, Tân + Quý, Quý + Tân, Tân + Mậu, Mậu + Tân: có thể bị kiện tụng, muốn xuất ngũ không được.
Đại cách (Canh + Quý) hoặc Đinh + Quý: có thể bị cách chức, sa thải.
Cầu quan (đường sĩ hoạn)
Khai Môn lâm cung sinh cung niên mệnh hoặc can ngày, lại có Tam Kỳ, cửa lành, cách lành: ắt nhanh chóng đạt chức. Không có Tam Kỳ, cửa lành, cách lành: đạt chức chậm. Ngược lại thì không đạt.
Khai Môn nội bàn: làm quan tại địa phương; ngoại bàn: làm quan xa quê.
Tại chức
Cung Giá Phù: dự báo thăng hay giảm, không được có hung cách, kích hình, nhập mộ, không vong. Trực sử đại diện trạng thái nhiệm kỳ, cần có thần lành, cách lành. Nếu cửa dữ nhưng vượng tướng đắc lệnh vẫn có thể trọn nhiệm kỳ; cửa lành không bị hình, bức thì nhiệm kỳ dài; nếu có cách lành, thần lành sẽ để lại tiếng tốt. Trực sử cung hình thương: nơi làm quan bất lợi, nhiều phiền phức.
Can ngày (bản thân) là trạng thái hiện tại; can giờ là quan ấn.
Nhật thời tương sinh thì tốt, tương khắc thì không.
Can ngày đắc lệnh thì quan vận tốt; gặp Tam Kỳ Lục nghi sinh hợp thì được thưởng và tiến cử; không được hình thương.
Các can Ất, Bính, Đinh, Mậu tốt; gặp ắt làm quan cao. Xét thêm Cửu tinh (ân, nan, dụng, thù). Chỉ cần tinh thù, nan không xâm hại thì có quan ấn. Giá Phù vượng tướng thì như ý.
Quan hệ cung Cửu cung quyết định tính chất và trách nhiệm.
Thanh Long phản thủ: sắp được cất nhắc.
Phi điểu điệt huyệt: quan vận lâu dài, lương cao.
Hổ xướng cuồng: tiền đồ không tốt.
Long tẩu: không biết nơi nhậm chức ở đâu.
Gặp giả cục: nên từ chức.
Tam trá: lợi cho khen thưởng và tiến cử.
Tam Kỳ đắc sử: quan vận hanh thông, trên dưới vui vẻ.
Đằng Xà yêu kiểu: nơi nhậm chức có biến động.
Chước tước đầu giang: bị vướng vào án.
Phi can, phục can: bị chỉ trích.
Phục cung, phi cung: dù làm quan cao cũng bị phạt.
Đại cách, tiểu cách: dân bất bình, đề phòng bị cách chức giữa chừng.
Hình cách, bội cách: bất hòa với đồng liêu, quan lộ trắc trở.
Doanh nhập bạch, bạch nhập doanh: đề phòng các tai ương.
Năm, tháng, ngày, giờ gặp bội cách: tất có sự cố.
Ngũ bất ngộ thời: khó được tuyển chọn, quan vận không tốt.
Lục nghi kích hình, Thiên cương tứ trương: sẽ bị hại.
Tam Kỳ nhập mộ: chức vụ không hiển hách.
Phản ngâm, phục ngâm: nơi nhậm chức không tốt.
Trực sử hưu tù: chưa mãn nhiệm đã bị bãi. Chỉ khi Giá Phù, can ngày, niên mệnh gặp cách lành, cửa lành, thần lành chiếu ứng mới trọn nhiệm kỳ cát tường.
Đánh giá cán bộ (Đại kế cát hung)
Giá Phù là cơ quan đánh giá; Khai Môn là quan.
Giá Phù khắc Khai Môn, lại hưu tù phế một, không có sao lành, cách lành: chủ trách phạt; vượng tướng: bị bãi chức; được sao lành: bị giáng cấp.
Giá Phù không khắc Khai Môn, tương sinh: bình an vô sự.
Thúc giấy tờ, văn bản
Đinh kỳ là công văn; Trực sử là sai dịch.
Giá Phù cung khắc thời can cung, Đinh kỳ lâm nội bàn: thúc giục chậm. Trực sử ngoại bàn: thúc giục nhanh. Có kích hình: ý xấu; có Tam Kỳ: ý tốt.
Giá Phù cung và thời can cung tương sinh: sai dịch gặp quan vui vẻ; tương khắc: giận dữ.
Lục Canh là Thiên ngục; rơi hưu, phế: việc quan kết thúc; rơi vượng tướng: không kết thúc.
Nhận văn bằng, giấy phép
Đinh kỳ cung và Trực sử cung tương sinh: văn bằng xuống nhanh.
Tương khắc: xuống chậm.
Xem Đinh kỳ ở cung nào, dựa vào can chi ngày để xác định ngày.
Chờ tin tức xa
Cảnh Môn là tin tức.
Cảnh Môn ngoại bàn: tin đến chậm.
Nội bàn: tin đến nhanh.
Cảnh Môn mang cách lành: tin lành.
Mang cách dữ: tin dữ.
Cảnh Môn bị môn bức, hoặc "Chước tước đầu giang": vô âm tín.
Nhờ người tiến cử
Mậu là người được tiến cử; Thiên Ất (Giá Phù? Theo nguyên bản "Thiên Ất" là người tiến cử) – thực tế trong bài viết: "戊為求薦之人,天乙為推薦之人" – Mậu là người cầu tiến cử, Thiên Ất là người tiến cử.
Thiên Ất cung sinh Mậu cung hoặc bỉ hòa: chắc chắn được tiến cử.
Thiên Ất cung khắc Mậu cung: không được tiến cử.
Công việc: ai đi, ai không đi?
Hai người: Xem địa bàn can năm, người nào cưỡi dương can thì đi, âm can thì không đi. Nếu cả hai đều dương thì đều đi; đều âm thì đều không đi.
Địa bàn can năm cưỡi sao vượng tướng: đi nhanh; hưu tù: đi chậm.
Công việc: ai làm phù hợp?
Chọn người có niên mệnh là thiên can ở cung bị Khai Môn xung (tức cung đối diện) – hơi khó hiểu. Nguyên bản: "選年命為開門所衝之宮的天盤幹之人去做" – chọn người có niên mệnh là thiên can ở cung bị Khai Môn xung (tức cung đối diện). Hoặc chọn người có niên mệnh là thiên can ở cung Khai Môn.
Thứ nhất: chọn người có niên mệnh trùng với thiên can ở cung bị Khai Môn xung.
Thứ hai: chọn người có niên mệnh trùng với thiên can ở cung Khai Môn.
Tuyển dụng người làm, thuê bảo mẫu
Can ngày khắc can giờ: quản được người đó.
Can giờ sinh can ngày hoặc bỉ hòa: người kia sẵn sàng đến, hợp tác vui vẻ.
Can giờ khắc can ngày: không hợp.
Can giờ cưỡi Đỗ Môn, gặp hợp: không muốn đến hoặc vướng bận không đến được.
Can giờ lâm Mộc dục hoặc Lộc vị: vì lương bổng mà có ý định.
Can giờ cưỡi Huyền Vũ: không nên dùng.
