QUY TẮC ĐOÁN BỆNH TRONG KỲ MÔN ĐỘN GIÁP
QUY TẮC ĐOÁN BỆNH TRONG KỲ MÔN ĐỘN GIÁP
1. Cảm cúm (感冒):
Can ngày gặp Bính, can giờ gặp Bính hoặc Đinh, hoặc sao Thiên Nhuế gặp Bính, Đinh → triệu chứng sốt.
Mậu + Nhâm hoặc Mậu + Quý → triệu chứng chảy nước mũi.
2. Viêm tuyến mang tai (腮腺炎):
Liên quan đến Mậu và Kỷ.
Sao bệnh xuất hiện ở cung Khôn, cung Tốn.
Can ngày hoặc can giờ đặt trên Mậu, lâm vào cung Tốn và cung Khôn.
3. Viêm gan (肝炎):
Ất + Đinh, Ất + Bính → viêm gan.
Ất + Canh → xơ gan.
Nếu can giờ, can ngày, sao Thiên Nhuế có thông tin này, cần căn cứ vào tổ hợp để đoán bệnh.
4. Viêm tủy sống (脊髓炎):
Tủy sống ứng với sao Thiên Trụ.
Thiên Nhuế, can ngày, can giờ lâm cung Ly + Canh → sốt, đau đầu.
Lâm cung Đoài gặp cửa Kinh hoặc sao Thiên Trụ → ho.
Mậu + Kỷ, + Canh, + Quý, + Nhâm → chảy nước mũi.
Canh + Bính → buồn nôn.
Canh + Kỷ → nôn mửa.
Nhâm, Quý (Thủy) → mồ hôi. Lâm vượng địa → người ra nhiều mồ hôi.
Canh + Mậu → chán ăn.
Ất + Nhâm, Quý rơi cung Khảm → phân lỏng, tiêu chảy.
Kỷ + Nhâm → tiểu đường.
5. Tiểu đường (糖尿病):
Nhất định có Thủy (Nhâm, Quý) vì Thủy đại diện cho máu.
Nhất định có Thổ, vì Thổ đại diện cho vị ngọt, thành phần máu không tốt.
Nhất định có Thiên Nhuế. Nếu không có Thiên Nhuế thì Canh hoặc Bạch Hổ cũng được.
Tổ hợp máu nhớt, liên quan đến tiểu đường.
6. Kiết lỵ (痢疾):
Sao Thiên Nhuế, can ngày, can giờ rơi cung Khảm.
Sao Thiên Tâm lâm Canh cũng rơi trong đó.
Mậu + Canh → nôn mửa.
Thiên Tâm + Canh → buồn nôn.
Thiên Nhuế rơi cung Khôn, Khảm, lại có Bạch Hổ hoặc Nhâm, Quý → đau bụng, tiêu chảy.
Lâm Lục Hợp → số lần đi ngoài tăng (Lục Hợp là nhiều lần).
Nếu có các đặc điểm trên → kiết lỵ thể thấp nhiệt (viêm nhiệt ẩm thấp).
7. Hạch lao cổ (颈淋巴结核):
Trên cổ nổi hạch.
Ất + Tân → lao hạch.
Ất + Tân lâm Đằng Xà, Thiên Nhuế.
Mậu + Quý hoặc Kỷ + Quý → thối rữa, hóa mủ.
Tân càng vượng, hạch càng to.
8. Lao phổi (肺结核):
Sao Thiên Nhuế, can ngày, can giờ rơi cung Càn hoặc Đoài.
Có Tân và Bạch Hổ xuất hiện → lao phổi.
9. Sốt rét (疟疾): (triệu chứng: sốt cao, nôn, rét run)
Ất + Canh rơi cung Ly → cứng cổ.
Can ngày, can giờ lúc này lại xuất hiện Mậu + Canh hoặc Quý + Canh → nôn mửa.
Đinh + Tân lâm cửa Cảnh → bực bội, khó chịu.
Bính, Đinh lâm cung Đoài → khát nước.
10. Trúng nắng (中暑):
Can ngày, can giờ, sao Thiên Nhuế.
Giáp + Canh rơi cung Ly → đau đầu.
Lâm Huyền Vũ → choáng váng.
Mậu + Canh → nôn mửa.
Thiên Tâm + Canh → bực bội.
Cung Tốn lâm Bạch Hổ → khó thở, thở gấp.
11. Viêm phổi (肺炎):
Canh, Tân + Bính, Đinh hoặc Canh + Bính, Tân + Bính, Canh + Đinh, Tân + Đinh rơi cung Ly, Đoài → viêm phổi.
Canh + Thiên Trụ → ho.
Chỉ phù (Giá phù) đặt trên Canh → đau đầu.
Cung Khôn, Khảm + Canh hoặc Bạch Hổ → đau người.
Quý + Canh → đờm trắng.
Quý + Mậu → đờm vàng.
Quý + Bính → đờm lẫn máu.
12. Viêm phế quản (支气管炎):
Ất đại diện cho khí quản, Bính, Đinh đại diện cho viêm nhiễm.
Ất + Bính, Ất + Đinh lâm Thiên Nhuế hoặc can ngày, can giờ.
Ất + Bính, Ất + Đinh rơi cung Tốn.
13. Viêm dạ dày – ruột cấp tính (急性肠胃炎):
Ất và cung Khôn, cung Cấn, Mậu thổ, Kỷ thổ đều đại diện cho đường ruột, dạ dày.
Nếu Thiên Nhuế, can ngày, can giờ rơi cung Khôn, cung Cấn, hoặc Ất, Mậu, Kỷ thổ lâm Canh + Bạch Hổ, lâm Mã Tinh hoặc lâm cửa Kinh → nôn mửa, sôi bụng (tràng âm).
14. Viêm dạ dày (胃炎):
Mậu, Kỷ + Bính, Đinh lâm hai cung Khôn, Cấn → viêm dạ dày.
15. Viêm ruột (肠炎):
Ất + Bính, Đinh rơi cung Khôn, Cấn → viêm ruột.
16. Viêm túi mật, sỏi mật (胆囊炎、胆结石):
Ất + Tân lâm cung Chấn, cung Tốn → viêm túi mật hoặc sỏi mật.
Viêm túi mật: thêm Bính, Đinh.
Sỏi mật: thêm Canh, Tân, rơi cung Chấn và cung Tốn.
17. Viêm thận (肾炎):
Nhâm, Quý, Huyền Vũ đại diện cho thận.
Bính, Đinh đại diện cho viêm nhiễm.
Mậu + Tân → cầu thận.
Mã Tinh → cấp tính.
Sỏi thận: Nhâm, Quý + Tân rơi cung Khảm.
18. Sỏi hệ tiết niệu (泌尿系统结石):
Ba cung Khảm, Chấn, Đoài đều là vùng thắt lưng.
Nếu lâm cung có Canh + cửa Đỗ → đau âm ỉ hoặc đau từng cơn.
Thêm Mã Tinh → đau dữ dội.
19. Ung thư tiền liệt tuyến (前列腺癌):
Ất + Đinh, Ất + Canh, Ất + Tân, Ất + Bính.
Xem chỉ số sức khỏe, xem có Bạch Hổ và Canh không.
Nếu có → bệnh rất nặng.
Nếu không → chỉ là viêm nhiễm.
Khi xử lý định bệnh: dùng sơn tra (táo gai), kỷ tử (câu kỷ tử).
Để trị bệnh trên Ất: dùng hồ lô hoặc cây dây leo.
20. Ung thư (癌症):
Bạch Hổ + Canh + sao Thiên Nhuế.
21. Bệnh mạch vành (冠心病):
Trong Kỳ Môn: cung Ly, Chấn, Khảm, Mã Tinh, Bính, Đinh, Nhâm, Quý (Thủy) đại diện cho tim.
Ất và Nhâm (Thủy) đại diện cho động mạch.
Kỷ + Canh, Quý + Tân, lại có Ất lâm cung → xơ vữa động mạch vành, cũng đại diện cho lòng mạch hẹp.
Cửa Đỗ → bít tắc không thông.
22. Bệnh tim do thấp khớp (风湿性心脏病):
Cung Ly, Chấn, Khảm; Bính, Đinh, Nhâm, Quý đại diện cho tim.
Lục Hợp đại diện cho van tim.
Lâm Thiên Nhuế + Bạch Hổ.
23. Huyết áp cao (高血压):
Cửu Thiên, sao Thiên Xung → huyết áp cao.
Nếu lâm cung Ly, cung Càn, lại có cửa Cảnh, Thiên Anh, Bính Đinh hoặc Nhâm Quý xuất hiện → đặc điểm của huyết áp cao.
24. Huyết áp thấp (低血压):
Cửu Địa, Huyền Vũ lâm cung Ly, cung Càn,...
Lại có cửa Cảnh, Thiên Anh, Bính Đinh hoặc Nhâm Quý → huyết áp thấp.
Nếu lâm Đằng Xà → huyết áp không ổn định.
25. Cường giáp (甲亢):
Ất + Mậu, Kỷ + Tân rơi cung Ly, Tốn, Khôn hoặc Đoài.
Lâm Thiên Nhuế + Mã Tinh, Nhâm Quý, Bính Đinh + Tân hoặc + Kỷ + Mậu → đặc điểm của cường giáp.
26. Đau dây thần kinh sinh ba (三叉神经痛):
Ất + Canh, Đinh.
Bạch Hổ rơi ba cung Tốn, Ly, Khôn → đau dây thần kinh sinh ba.
27. Liệt mặt do thần kinh (面部神经麻痹症):
Ất + Mậu, Kỷ, hoặc Mậu, Kỷ + Ất.
Lâm cửa Tử rơi cung Ly, Càn, Khôn, Tốn → biểu hiện của liệt mặt.
28. Nhồi máu não, xuất huyết não (脑血栓、脑血管意外出血):
Ất + Bính, Đinh, Tân.
Lâm Thiên Nhuế, Bạch Hổ, cửa Đỗ rơi cung Ly, Càn, Tốn, Khôn → thông tin tai biến mạch máu não.
29. Đau dây thần kinh tọa (坐骨神经痛):
Ất + Canh, Bạch Hổ, sao bệnh Thiên Nhuế rơi ba cung Cấn, Càn, Khảm → biểu hiện đau dây thần kinh tọa.
30. Viêm đa dây thần kinh (多发性神经炎):
Chấn, Cấn đại diện cho tay chân.
Nếu có Ất + Tân hoặc Ất + Canh, lâm Thiên Nhuế rơi cung Cấn, Chấn → viêm đa dây thần kinh.
31. Bệnh hysteria (癔病 – rối loạn phân ly):
Đằng Xà rơi bốn cung Tốn, Ly, Khôn, Càn.
Nếu lại có Bạch Hổ hoặc sao bệnh Thiên Nhuế gia lâm → hysteria, cũng là tổn thương tinh thần.
32. Bệnh máu (血液病):
Sao Thiên Nhuế và cửa Đỗ rơi trong hai cung Cấn, Khôn.
Hoặc Nhâm, Quý Thủy + cửa Đỗ → vấn đề về máu.
33. Bệnh cột sống thắt lưng (腰椎病):
Sao Thiên Trụ lâm bốn cung Khảm, Đoài, Khôn, Càn.
(Canh, Tân) + lâm Thiên Nhuế → bệnh cột sống thắt lưng.
Sao Thiên Trụ đại diện cho lưng (eo).
34. Bệnh cột sống cổ (颈椎病):
Ất + Tân lâm ba cung Tốn, Ly, Khôn → cột sống cổ.
35. Bệnh phụ khoa (妇科病):
Dùng Nhâm, Quý làm đại diện.
Nhâm + Tân, Nhâm + Kỷ, lâm cung Khảm, Chấn, Đoài, Khôn → u xơ tử cung.
36. Táo bón (便秘):
Kỷ + Canh lâm cung Khảm → táo bón.
Kỷ + Quý → tiêu chảy.
