SỬ DỤNG KỲ MÔN ĐỘN GIÁP ĐỂ XEM TƯỚNG MẠO NGŨ QUAN VÀ TÍNH CÁCH

SỬ DỤNG KỲ MÔN ĐỘN GIÁP ĐỂ XEM TƯỚNG MẠO NGŨ QUAN VÀ TÍNH CÁCH

 

Để xem tính tình của một người, căn cứ vào thuộc tính xã hội của Thập Thần trong Kỳ Môn Độn Giáp, được xác định bởi cả hai yếu tố: Dụng thần  và Kỵ thần . Mỗi người đều có tính tình thể hiện qua dụng thần, cũng có tính tình thể hiện qua kỵ thần. Sự vận hành của đại vận có ảnh hưởng nhất định đến dụng thần và kỵ thần trong mệnh cục, do đó tính tình cũng có thể thay đổi đôi chút, nhưng bản tính cốt lõi bên trong thì không bao giờ thay đổi. Người nhân từ bác ái thì vẫn nhân từ, kẻ hung ác độc địa thì vẫn hung ác. Đó gọi là: "Giang sơn dễ đổi, bản tính khó dời".

Các trường hợp cụ thể:

1. Dụng thần là Quan Sát (官殺):

  • Quan Sát vượng mà gặp sinh, hoặc kỵ thần là Quan Sát, Quan Sát yếu mà bị chế: Người này cương trực, bất khuất, tuân thủ pháp luật, có trách nhiệm, quyết tâm tiến thủ, có phong thái quân tử.

  • Quan Sát yếu mà bị chế, hoặc kỵ thần là Quan Sát, Quan Sát vượng mà gặp sinh: Người này hành vi không đúng mực, dễ vi phạm pháp luật, không cầu tiến, cãi lời cấp trên, là kẻ tiểu nhân.

2. Dụng thần là Ấn (印 - chính ấn/thiên ấn):

  • Ấn vượng mà gặp sinh, hoặc kỵ thần là Ấn, Ấn yếu mà bị chế: Người này nhân từ, độ lượng, khoan dung với người, biết thương yêu người thân, trí tuệ siêu việt, văn tài xuất chúng.

  • Ấn yếu mà bị chế, hoặc kỵ thần là Ấn, Ấn vượng mà gặp sinh: Người này tính tình hẹp hòi, làm việc tàn độc, thiển cận, đa nghi, hành động theo cảm tính, vụng về thô kệch.

3. Dụng thần là Tài (財 - chính tài/thiên tài):

  • Tài vượng mà gặp sinh, hoặc kỵ thần là Tài, Tài yếu mà bị chế: Người này chăm chỉ, tài năng, tính ôn hòa, tốt bụng, coi trọng nghĩa khí, sẵn sàng giúp đỡ, tư tưởng chính trực.

  • Tài yếu mà bị chế, hoặc kỵ thần là Tài, Tài vượng mà gặp sinh: Người này lười biếng, keo kiệt, bảo thủ, tính khí nóng nảy, thích nghe lời đơm đặt.

4. Dụng thần là Thực Thương (食傷 - thực thần/thương quan):

  • Thực Thương vượng mà gặp sinh, hoặc kỵ thần là Thực Thương, Thực Thương yếu mà bị chế: Người này khí chất cao quý, tư tưởng thoát tục, phản ứng nhanh nhạy, phong lưu hào hoa, tài hoa tràn đầy.

  • Thực Thương yếu mà bị chế, hoặc kỵ thần là Thực Thương, Thực Thương vượng mà gặp sinh: Người này tự phụ, u uất, thích viển vông, hành vi bí ẩn, dễ gặp thất bại.

5. Dụng thần là Tỷ Kiếp (比劫 - tỷ vai/kiếp tài):

  • Tỷ Kiếp vượng mà gặp sinh, hoặc kỵ thần là Tỷ Kiếp, Tỷ Kiếp yếu mà bị chế: Người này ý chí kiên định, hào sảng, thẳng thắn, tự trọng, hòa thuận với hàng xóm, đoàn kết nội ngoại.

  • Tỷ Kiếp yếu mà bị chế, hoặc kỵ thần là Tỷ Kiếp, Tỷ Kiếp vượng mà gặp sinh: Người này cứng nhắc, cố chấp, tự cho mình là đúng, bất hòa với anh em, hay gây thị phi, cả đời vất vả.

Tóm lược theo Thập Thần:

  • Xem người có siêng năng hay không → Xem Tài tinh

  • Xem người có trọng nghĩa khí hay không → Xem Tỷ Kiếp

  • Xem người ngu độn hay không → Xem Thực Thương

  • Xem người có tuân thủ pháp luật hay không → Xem Quan tinh

  • Xem người có nhân từ hay không → Xem Ấn tinh

Xem tướng mạo, ngũ quan qua các cách cục:

  • Thương quan tiết tú (Thương quan làm đẹp): Dáng vẻ kiều diễm, xinh đẹp đáng yêu, giai nhân hồng nhan.

  • Thực thần tiết tú (Thực thần làm đẹp): Sáng sủa, khéo léo, xinh đẹp đáng yêu, là người vợ hiền mẹ tốt.

  • Dụng thần hữu lực: Xinh đẹp, tuấn tú.

  • Tài là dụng thần: Ngũ quan cân đối, hài hòa.

  • Thực thần nhập dụng: Tâm rộng, thân thể đẫy đà, vóc dáng cao lớn.

  • Thiên quan nhập dụng (lệch quan): Vóc dáng cao lớn, mày cao mắt to, khung xương hài hòa.

  • Chính quan nhập dụng: Tóc đẹp, diện mạo xuất chúng.

  • Kiếp tài nhập dụng: Khung xương hài hòa, cân đối.

  • Giáp mộc vô thương: Thân hình mảnh mai, thon thả.

  • Mậu thổ hữu ấn: Vóc dáng cao lớn, vạm vỡ.

  • Kim thủy tương hàm: Làn da trắng.

  • Mộc hỏa thông minh: Dáng vẻ thanh tú, xinh đẹp đáng yêu.

  • Quý thủy sinh Ất mộc: Ngoại hình không đẹp (xấu) nhưng nhiều tài năng.

  • Thiên tài nhập dụng: Phát triển ở vùng Trung thổ (khái niệm địa lý trong phong thủy).

  • Thương quan sinh tài: Tuấn tú, anh tuấn.

  • Thực thần sinh tài: Dễ gây thiện cảm, được lòng người.

  • Ấn tinh nhập dụng: Tai mắt tinh tường, thông minh.

  • Kiêu sát cách: Người cao lớn, lông mày rậm, áp sát mắt.

  • Kiêu kiếp (Kiêu thần + Kiếp tài): Người thấp bé, nhỏ nhắn, xinh đẹp đáng yêu, dễ thương, nhưng "hồng nhan bạc phận".

  • Chính quan bội ấn: Ngũ quan chính đoan, đẹp đẽ.

  • Kim thủy thương quan: Người thông minh nhất.

  • Mộc hỏa thương quan: Tính cách sáng sủa, có văn tài.

  • Thủy mộc thương quan: Đa tài đa nghệ.

  • Hỏa thổ thương quan: Phẩm hạnh tốt, nhưng không khỏi có chút kiêu ngạo, tự đánh giá bản thân cao.

  • Thương quan thương tận: Tuấn tú, phong lưu, được quý nhân giúp đỡ, ngoại giao tốt.

  • Bính hỏa phùng chế: Nữ vương nhan sắc (rất đẹp).

  • Giáp phùng kim khắc: Nhan sắc như hoa.

  • Lục hợp: Bản tính hiền đức, dung mạo đẹp như ngọc.

  • Thương quan thương tận: Dung mạo xinh đẹp, làm say lòng người.

  • Nữ mệnh mang thương quan: Thường lựa chọn chồng không kỹ, thích xa hoa hư vinh.

  • Thương quan thấu càn: Đầu óc khoa học kỹ thuật, giỏi kinh doanh, có thể nắm quyền công ty.

  • Thương quan quá nặng mà không có tài tinh chuyển hóa: Suốt đời bôn ba vất vả, không được thanh nhàn, khéo léo nhưng nghèo khó.

  • Thương quan quá nặng mà không có ấn tinh chế ngự: Thông minh nhưng kiêu ngạo, coi thường pháp luật, tự cao, hơi hư vinh, thích nói suông, không thích bị ràng buộc; ở trên thì khắc nghiệt, ở dưới thì coi thường pháp luật.

  • Chính ấn lâm đào hoa tinh: Thông minh, xinh đẹp, đa tài đa nghệ.