THẬP CAN KHẮC ỨNG TRONG KỲ MÔN ĐỘN GIÁP

THẬP CAN KHẮC ỨNG TRONG KỲ MÔN ĐỘN GIÁP

Quan hệ thập can khắc ứng trong Kỳ Môn Độn Giáp chính là các mối quan hệ khắc ứng sau khi mười thiên can gặp nhau giữa Thiên bàn và Địa bàn. Cụ thể là các mối quan hệ phát sinh khi Tam Kỳ (Ất, Bính, Đinh) và Lục Nghi (Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý) trên Thiên bàn gặp Tam Kỳ, Lục Nghi dưới Địa bàn. Tên gọi "Thập Can Khắc Ứng" – theo đúng nghĩa, Giáp thường ẩn dưới Lục Nghi, cho nên sáu vị Giáp (Giáp Tý, Giáp Tuất, Giáp Thân, Giáp Ngọ, Giáp Thìn, Giáp Dần) được đại diện bởi Lục Nghi để xem xét quan hệ khắc ứng.


(1) Giáp + Giáp (Mậu + Mậu)

Mậu + Mậu – gọi là Phục Ngâm (nằm yên).
Bất kể làm việc gì cũng không nên động, chỉ nên ẩn nấp, giữ yên tĩnh thì mới tốt lành. Động thì hung.

Mậu + Ất – Thanh Long Hợp Linh cách. Gặp cát môn thì tốt, gặp hung môn thì xấu.

Mậu + Bính – Thanh Long Phản Thủ, đại cát đại lợi. Nhưng nếu gặp mộ, môn bức, kích hình thì việc tốt hóa xấu.

Mậu + Đinh – Thanh Long Diệu Minh. Nên gặp quý nhân, cầu công danh. Nếu gặp mộ, môn bức thì rước thị phi.

Mậu + Kỷ – Quý Nhân Nhập Ngục, cả công lẫn tư đều không tốt.

Mậu + Canh – Giá Phù Phi Cung. Việc lành chẳng lành, việc dữ càng dữ. Cách này cũng chủ đổi chỗ, dời nhà.

Mậu + Tân – Thanh Long Chiết Túc (gãy chân). Gặp cát môn thì có cứu, vẫn có thể làm nên việc; gặp hung môn thì chủ tai họa, mất của, mắc bệnh.

Mậu + Nhâm – Thanh Long Nhập Thiên Lao (vào lao trời). Bất kể việc gì cũng không tốt lành.

Mậu + Quý – Thanh Long Hoa Cái. Gặp cát môn, cát cách thì được phúc; gặp hung môn, hung cách thì mọi việc bất lợi, là hung.


(2) Ất + ...

Ất + Mậu – Lợi Âm Hại Dương. Gặp môn hung, môn bức thì mất của, tổn thương người.

Ất + Ất – Nguyệt Kỳ Phục Ngâm. Không nên cầu kiến quý nhân, cầu công danh, chỉ nên an phận thủ thường.

Ất + Bính – Kỳ Nghi Thuận Toại. Gặp cát tinh thì thăng quan tiến chức; gặp hung tinh thì vợ chồng ly biệt.

Ất + Đinh – Kỳ Nghi Tương Tá. Rất lợi cho văn thư, thi cử, trăm việc có thể làm.

Ất + Kỷ – Nhật Kỳ Nhập Mộ. Tiền đồ mờ mịt. Gặp hung môn thì việc ắt hung. Được hai cát môn thì thành Địa Độn.

Ất + Canh – Nhật Kỳ Bị Hình. Kiện tụng mất của, vợ chồng mỗi người một lòng riêng.

Ất + Tân – Thanh Long Đào Tẩu. Đầy tớ trộm cắp tiền của chủ, lục súc đều bị thương.

Ất + Nhâm – Nhật Kỳ Nhập Địa. Tôn ty đảo lộn, phải kiện tụng.

Ất + Quý – Hoa Cái Phùng Tinh. Nên ẩn cư, tu đạo, không lộ hình tích, tránh nạn thì tốt.


(3) Bính + ...

Bính + Mậu – Phi Điểu Điệt Huyệt. Làm việc gì cũng tốt lành.

Bính + Ất – Nhật Nguyệt Tinh Minh. Làm việc gì cũng tốt.

Bính + Bính – Nguyệt Kỳ Bội Sư. Chủ văn thư thúc bách, tài sản hao tán, chứng từ hóa đơn thất lạc không rõ.

Bính + Đinh – Tinh Kỳ Chu Tước. Có văn thư của quý nhân đến, tốt lành. Người thường thì cuộc sống bình lặng. Được tam kỳ môn thì thành Thiên Độn.

Bính + Kỷ – Đại Bội Nhập Hình. Ngồi tù, bị đòn roi, văn thư công văn không thể chuyển phát. Được cát môn thì tốt, được hung môn thì tốt hóa xấu.

Bính + Canh – Doanh Nhập Bạch (Hỏa nhập Kim). Chủ gia đình tan nát, trộm cắp mất mát tài sản.

Bính + Tân – Mưu việc có thể thành công; với bệnh nhân thì không xấu.

Bính + Nhâm – Hỏa Nhập Thiên La. Làm khách (chủ động) thì bất lợi, thị phi nhiều.

Bính + Quý – Hoa Cái Bội Sư. Kẻ tiểu nhân hãm hại, tai họa khá nhiều.


(4) Đinh + ...

Đinh + Mậu – Dục Long Chuyển Quang. Quan nhân thăng chức, thường dân uy vọng hưng thịnh.

Đinh + Ất – Nhân Thông Cát Cách. Quan chức thăng quan tiến tước, dân thường có tin vui hôn nhân, phát tài.

Đinh + Bính – Tinh Tùy Nguyệt Chuyển. Quan chức vượt cấp thăng chức, dân thường vui quá hóa buồn.

Đinh + Đinh – Tinh Kỳ Nhập Thái Âm. Thư từ đến ngay, việc vui vừa ý, vạn sự như ý.

Đinh + Kỷ – Hỏa Nhập Câu Trần. Gian dâm, thù oán, sự việc do phụ nữ gây ra.

Đinh + Canh – Văn thư bị ngăn trở, người đi xa ắt trở về.

Đinh + Tân – Chu Tước Nhập Ngục. Người có tội được tha, quan chức mất chức.

Đinh + Nhâm – Ngũ Thần Hỗ Hợp. Quý nhân có ơn chiếu chỉ, kiện tụng công bằng; hôn nhân thì phần nhiều là quan hệ bất chính (cẩu hợp).

Đinh + Quý – Chu Tước Đầu Giang. Văn thư, cãi cọ, thị phi, động đến quan phù, kiện tụng bất lợi, tin tức lâu ngày không thông.


(5) Kỷ + ...

Kỷ + Mậu – Khuyển Ngộ Thanh Long. Gặp cát môn thì tốt, gặp hung môn thì phí công vô ích.

Kỷ + Ất – Mộ Thần Bất Minh, Địa Hộ Phùng Tinh. Nên ẩn náu không ra, bỏ trốn thì có lợi.

Kỷ + Bính – Hỏa Bội Địa Hộ. Đàn ông oan oan tương báo, đàn bà ắt dâm loạn không chịu nổi.

Kỷ + Đinh – Chu Tước Nhập Mộ. Người hành động trước thì thất lợi, bị oan, sau được cải oan.

Kỷ + Kỷ – Địa Hộ Phùng Quỷ. Người bệnh ắt chết; tạm thời chưa nên mưu việc, mưu việc thì hung.

Kỷ + Canh – Hình Cách Phản Danh. Kiện tụng, người hành động trước bất lợi; nếu gặp âm tinh thì có mưu hại.

Kỷ + Tân – Du Hồn Nhập Mộ. Dễ gặp âm tà quỷ quái quấy phá.

Kỷ + Nhâm – Địa Võng Cao Trương. Gặp kẻ trai lưu manh, gái dâm ô, có tình trường giết chóc.

Kỷ + Quý – Địa Hình Huyền Vũ. Nam nữ bệnh tật nguy kịch, đồng thời có tai họa tù đày, kiện tụng.


(6) Canh + ...

Canh + Mậu – Thiên Ất Phục Cung. Trăm việc chẳng nên mưu cầu, đại hung.

Canh + Ất – Thái Bạch Phùng Tinh. Lùi thì tốt, tiến thì hung.

Canh + Bính – Thái Bạch Nhập Doanh. Giặc ắt đến; làm khách (chủ động) thì có lợi, làm chủ thì mất của.

Canh + Đinh – Đình Đình Tự Gian. Vì nam giới kiện tụng; gặp cát môn thì có cứu.

Canh + Kỷ – Hình Cách. Kiện tụng, cãi cọ, bị kết án tù; ở tù càng hung.

Canh + Canh – Thái Bạch Đồng Cung, lại gọi Chiến Cách. Quan tai, họa hoành, anh em bằng hữu xung khắc lẫn nhau, bất lợi cho mọi việc.

Canh + Tân – Bạch Hổ Thiên Cách. Đi xa xe gãy ngựa què, cầu tài càng đại hung.

Canh + Nhâm – Thượng Cách. Đi xa lạc đường, nam nữ khó thông tin.

Canh + Quý – Đại Cách. Chủ tai nạn xe cộ, kiện tụng không dứt, sinh đẻ mẹ con đều thương, đại hung.


(7) Tân + ...

Tân + Mậu – Khốn Long Bị Thương. Chủ kiện tụng, mất của; nên an phận. Khinh cử vọng động thì gặp họa.

Tân + Ất – Bạch Hổ Sường Cuồng. Chủ nhà tan người mất, đi xa ắt gặp họa; đoán hôn nhân thì ly tán, nguyên nhân do đàn ông.

Tân + Bính – Càn Hợp Bội Sư. Cầu mưa không mưa, cầu nắng thì hạn; ắt vì tranh chấp tài sản mà kiện tụng.

Tân + Đinh – Ngục Thần Đắc Kỳ. Buôn bán lợi gấp bội; tù nhân được ân xá tha.

Tân + Kỷ – Nhập Ngục Tự Hình. Đầy tớ phản chủ, có oan uổng khó giải bày.

Tân + Canh – Bạch Hổ Xuất Lực. Đao binh tiếp xúc, chủ khách tàn sát lẫn nhau; nhún nhường thoái bước thì hơi ổn, cố tiến thì máu vấy áo.

Tân + Tân – Phục Ngâm Thiên Đình. Công việc thất bại, việc tư thành công; kiện tụng tự rước tội.

Tân + Nhâm – Hung Xà Nhập Ngục. Hai nam tranh một nữ, kiện tụng không ngừng; người hành động trước thua lý, mắc tội.

Tân + Quý – Thiên Lao Hoa Cái, Nhật Nguyệt thất minh, lầm vào Thiên Võng, làm gì cũng không thuận.


(8) Nhâm + ...

Nhâm + Mậu – Tiểu Xà Hóa Long. Đàn ông phát đạt, đàn bà sinh con.

Nhâm + Ất – Tiểu Xà Đắc Thế. Đàn bà nhu thuận, đàn ông thông đạt; đoán sinh con trai, tiền đồ sáng sủa.

Nhâm + Bính – Thủy Xà Nhập Hỏa. Chủ quan tai, hình phạt, kiện tụng dồn dập không dứt.

Nhâm + Đinh – Càn Hợp Xà Hình. Quý nhân đi qua vội vã, văn thư dây dưa; nam tốt nữ xấu.

Nhâm + Kỷ – Phản Ngâm Xà Hình. Đại họa sắp đến, kiện tụng thua; giữ phận thì tốt, khinh cử vọng động ắt hung.

Nhâm + Canh – Thái Bạch Cầm Xà. Kiện tụng công bằng, phân rõ đúng sai.

Nhâm + Tân – Đằng Xà Tương Triền. Dù được cát môn cũng không an; mưu cầu bị người lừa dối.

Nhâm + Nhâm – Xà Nhập Địa La. Việc ngoài ràng buộc, việc trong phiền phức; nếu gặp cát môn cát tinh thì có thể khỏi hại.

Nhâm + Quý – Ấu Nữ Gian Dâm. Trong nhà có chuyện xấu lan ra ngoài; nếu gặp cát môn hung tinh thì họa hóa phúc.


(9) Quý + ...

Quý + Mậu – Thiên Ất Hợp Hội. Nên cầu tài, hôn nhân tốt đẹp, có quý nhân giúp. Nếu gặp hung môn bức chế thì lại có họa kiện tụng.

Quý + Ất – Hoa Cái Phùng Tinh. Quý nhân được lộc vị, thường dân yên ổn vô sự.

Quý + Bính – Hoa Cái Bội Sư. Cả quý lẫn tiện chỉ có người số tốt thì mới có việc vui đến cửa.

Quý + Đinh – Đằng Xà Yểu Kiểu. Văn thư, kiện tụng, hỏa tai đều không thoát khỏi.

Quý + Kỷ – Hoa Cái Địa Hộ. Cả nam lẫn nữ đoán đều bị ngăn tin tức; ẩn náu tránh nạn là thượng cát.

Quý + Canh – Thái Bạch Nhập Võng. Dùng bạo lực tranh tụng, tự rước tội.

Quý + Tân – Võng Cái Thiên Lao. Cả kiện tụng lẫn bệnh tật đều dẫn đến chết, tội khó thoát.

Quý + Nhâm – Phục Kiến Đằng Xà. Hôn nhân bất lợi, đều sẽ mất bạn đời rồi tái hôn; gả chồng muộn thì không con, lại chết sớm.

Quý + Quý – Thiên Võng Tứ Trương. Đi xa bạn đồng hành mất tích, không kiện tụng mà mắc bệnh hoặc bị kiện đều chịu tổn hại.