TƯ DUY PHÁN ĐOÁN KHI KHẢO SÁT PHONG THỦY HOÀN CẢNH BẰNG KỲ MÔN ĐỘN GIÁP
TƯ DUY PHÁN ĐOÁN KHI KHẢO SÁT PHONG THỦY HOÀN CẢNH BẰNG KỲ MÔN ĐỘN GIÁP
1. Phải quan sát toàn cục, phân tích toàn diện ngoại cảnh và nội cảnh của môi trường
Đoán ngoại cảnh (môi trường bên ngoài):
Đinh (丁) đại diện cho vật nhọn, vật có gai.
Đinh + Mậu (戊) lâm Bạch Hổ: có góc tường bắn tới.
Đinh + Canh (庚) lâm Thái Xung: có đường lớn xung thẳng.
Thiên Bồng (天篷) lâm Đinh xung khắc: có mái hiên xung thẳng.
Đinh + Mậu, Thiên Nhâm, Cửu Địa lâm cung khắc: có đường chỉ chân tường xung khắc.
Bính, Đinh (丙, 丁) lâm Đằng Xà: có thể đại diện cho sát khí ánh sáng (quang sát).
Canh lâm Bạch Hổ xung khắc: là Bạch Hổ sát.
Bạch Hổ lâm Khai Môn, Thiên Trụ: đại diện cho Thiên Trảm sát (sát khí trời chém).
Canh, Tân (庚, 辛) lâm cung xung khắc: là lộ xung (đường xung).
Nhâm, Quý (壬, 癸) lâm cung xung khắc: là thủy xung (nước xung).
Cung bị Môn bức (môn bức): đại diện cho vật phẩm bị vỡ, hỏng.
Trong cung thấy Tân (辛) ắt có vật bị rạn nứt, vỡ.
Lâm Huyền Vũ: ắt có Thám đầu sát (sát đầu dò, vật nhô ra như đầu dò).
Thiên Trụ lâm Đằng Xà, Bính, Đinh: đại diện cho cột điện, cột ăng-ten.
Thiên Trụ lâm Giáp, Ất: đại diện cho cây lớn.
Thiên Trụ lâm Đinh + Nhâm: đại diện cho cột cờ đỏ.
Canh, Tân lâm cung gặp Thực Thần: đại diện cho đường cong ngược (phản cung lộ).
Nhâm, Quý lâm cung gặp Thực Thần: đại diện cho nước cong ngược (phản cung thủy).
Canh, Tân lâm cung không vong: là đường đứt đoạn.
Nhâm, Quý lâm cung không vong: là nước đứt đoạn.
Đoán nội cảnh (môi trường bên trong nhà):
Tổ hợp Hưu Môn, Ất lâm Đào hoa (休門, 乙臨桃花): đại diện cho vị trí giường ngủ.
Trực sử môn lâm Mã tinh hoặc Nhâm, Quý Thủy: đại diện cho vị trí cửa ra vào.
Nhâm, Quý lâm Kinh Môn, Đào hoa: đại diện cho phòng tắm, nhà vệ sinh.
Kỷ, Quý, Tử Môn lâm Đào hoa: là nhà vệ sinh (xí tiêu).
Bính, Đinh, Đằng Xà, Sinh Môn: đại diện cho bếp lò trong phòng bếp.
Kỷ + Ất, Cảnh Môn: đại diện cho phòng ăn, bàn ăn.
Tổ hợp Lục Hợp, Ất, Mậu, Thiên Tâm: đại diện cho phòng khách, phòng sinh hoạt chung.
Cảnh Môn, Huyền Vũ: đại diện cho tranh ảnh.
Bính, Đinh, Kinh Môn: đại diện cho thiết bị điện, âm thanh.
Tóm lại, cần phân tích kỹ tổ hợp của từng cung, dựa trên ý nghĩa tượng trưng, kết hợp với tình hình địa lý, kinh tế, văn hóa, phong tục… của khu vực dự đoán để phán đoán chính xác hoàn cảnh và vật tượng.
2. Phân tích cung lục thân
Cung rơi của Can năm (niên can) đại diện cho trưởng bối.
Cung rơi của Can hợp với can năm đại diện cho vợ/chồng của trưởng bối.
Cung rơi của Can tháng (nguyệt can) đại diện cho anh chị em cùng lứa (thế hệ thứ).
Cung rơi của Can hợp với can tháng đại diện cho vợ/chồng của người cùng lứa.
Cung rơi của Can ngày (nhật can) đại diện cho chính người dự đoán.
Cung rơi của Can hợp với can ngày đại diện cho vợ/chồng của người dự đoán.
Cung rơi của Can giờ (thời can) đại diện cho con cháu (hậu bối).
Cung rơi của Can hợp với can giờ đại diện cho vợ/chồng của con cháu.
Cách phân định lục thân dựa trên sự so sánh giữa âm dương của nhật can và giới tính của người dự đoán:
Người dự đoán là nữ:
Nếu nhật can là Dương, thì tất cả các can Dương đại diện cho nữ.
Nếu nhật can là Âm, thì tất cả các can Âm đại diện cho nữ.
Người dự đoán là nam:
Nếu nhật can là Dương, thì tất cả các can Dương đại diện cho nam.
Nếu nhật can là Âm, thì tất cả các can Âm đại diện cho nam.
Sau đó, phân tích các ký hiệu thông tin trong cung mà lục thân rơi vào để hiểu về tính cách, sức khỏe, sự nghiệp… của lục thân. Tiếp theo, phân tích mối quan hệ tương sinh, tương khắc giữa các cung còn lại với cung của lục thân để tìm hiểu tình hình phong thủy hoàn cảnh, từ đó tìm ra điểm bệnh (nguyên nhân gây bất lợi).
