Ý NGHĨA CỦA BÁT MÔN TRÊN BÀN NHÂN BÀN TRONG KỲ MÔN ĐỘN GIÁP

Ý NGHĨA CỦA BÁT MÔN TRÊN BÀN NHÂN BÀN TRONG KỲ MÔN ĐỘN GIÁP

 

Bát Môn (8 cửa) trong Kỳ Môn Độn Giáp là vô cùng quan trọng. Ngay trong tên gọi "Kỳ Môn Độn Giáp" đã có chữ "Môn". "Kỳ" chỉ Tam Kỳ (Ất, Bính, Đinh), "Môn" chỉ Bát Môn, "Giáp" chỉ sự độn tàng của Giáp nằm ngoài Tam Kỳ và Bát Môn, gọi là Độn Giáp.

Vì vậy, chúng ta có thể tách Kỳ Môn Độn Giáp thành ba tầng để giải thích. Đôi khi có thể tách "Độn" và "Giáp" ra để giải thích riêng, bởi "Độn" còn có Thiên Độn, Vân Độn, Quỷ Độn... rất nhiều hàm ý. Trong Kỳ Môn Độn Giáp có chữ "Môn" cho thấy "Môn" là quan trọng nhất, bởi cửa trực tiếp xem xét cát hung. Tuy nhiên, cần nhớ rằng không có cửa nào mang tính cát hung tuyệt đối.

Khi dự đoán bằng Kỳ Môn Độn Giáp, có nhiều phương pháp khởi cục. Chúng ta cần tìm xem thuộc Dương Độn mấy cục hay Âm Độn mấy cục. Thực ra, dùng phương pháp nào cũng được, miễn là thành tâm cầu đoán thì đều chính xác. Phương pháp truyền thống cổ xưa nhất là Trí Nhuận pháp (chỉnh nhuận). Bản thân tôi sử dụng Trí Nhuận pháp vì tôi là người khá truyền thống; phương pháp cổ truyền đã trải qua hàng nghìn năm kiểm nghiệm, được hậu thuẫn bởi thực tiễn, chuyên môn và sách cổ. Một phương pháp khởi cục hiện đại phổ biến khác là Sai Bổ pháp (chắp vá), vì nó đơn giản hơn Trí Nhuận pháp. Ngoài ra còn có Kỳ Môn Mao Sơn. Và một loại nữa là Âm Bàn Kỳ Môn do Vương Phượng Lân phát minh, vì trong sách cổ không thấy có Âm Bàn Kỳ Môn; ông ta lấy năm tháng ngày giờ cộng lại chia cho 9 để ra số cục.

Các phương pháp khởi cục Kỳ Môn Độn Giáp: Trong xã hội hiện nay phổ biến 4 loại, cộng với vài chục loại ít phổ biến khác. Cùng một thời điểm, một quẻ nhưng có cục khác nhau sẽ cho ra các bàn khác nhau, khi đó kết quả dự đoán cho việc của bạn có thể sẽ khác. Điều này là do nhiều người cứ muốn phát minh, sáng tạo, vô tình gây ra vô số rắc rối cho người học sau. Nhiều người học Kỳ Môn không thành, bị mắc kẹt ngay ở khâu khởi cục. Nếu bạn cứ muốn truy tận gốc rẽ thì sẽ sinh phiền não, rất đau khổ: rốt cuộc nên dùng cục nào? Cục này hay cục kia? Tôi nghĩ bạn học mãi sẽ phát điên mất. Trong "Yên Ba Điếu Thủ Ca" có nhắc đến việc dùng Trí Nhuận pháp để khởi cục, và tôi cũng luôn tuân theo phương pháp đó.

Dưới đây là ý nghĩa chi tiết của 8 cửa (Bát Môn):

1. Cửa Hưu (休門)

Cửa Hưu là một trong ba cửa đại cát (tam đại cát môn). Cửa Hưu tượng trưng cho quý nhân, sự nghỉ ngơi, an định, điều chỉnh, chỉnh đốn, nghỉ hưu, kết thúc. Tùy vào việc bạn đoán gì:

  • Đoán tình cảm: cửa Hưu đại diện cho hôn nhân.

  • Đoán yêu đương: cửa Hưu đại diện cho việc sống chung, nghỉ ngơi, ý chỉ hai người ở bên nhau nghỉ ngơi, ngủ nghỉ.

  • Đoán công việc: cửa Hưu cho thấy công việc của bạn nhàn hạ, thanh thản, không vất vả; cũng có nghĩa là bạn có thể được nghỉ ngơi.

  • Hỏi có thể nghỉ hưu không: xem cửa Hưu, nếu cửa Hưu sinh cho bạn thì có thể nghỉ, nếu khắc bạn thì không thể nghỉ.

Dự đoán Kỳ Môn cần linh hoạt xử lý.

2. Cửa Sinh (生門)

Cửa Sinh cũng là một trong tam đại cát môn, tượng trưng cho sự sinh trưởng, phát sinh, sinh mệnh, tiền tài, lợi nhuận, nhà cửa, đất đai, sức sống dồi dào – tất cả những gì có thể sinh sôi nảy nở đều thuộc về cửa Sinh.

  • Đoán nhà cửa tốt xấu: xem đất đai, tức xem cửa Sinh.

  • Đoán phong thủy dương trạch: xem cửa Sinh.

  • Làm ăn, buôn bán: xem tiền tài lợi nhuận, xem cửa Sinh.

  • Đầu tư: xem cửa Sinh, vì nó là lợi nhuận.
    Trạng thái cửa Sinh tốt thì tài vận tốt; trạng thái cửa Sinh không tốt thì tài vận không tốt.

3. Cửa Thương (傷門)

Cửa Thương tượng trưng cho sự đau lòng, tổn thương, làm hại người khác hoặc tự làm hại mình; cũng đại diện cho xe cộ, sự cạnh tranh, cờ bạc, nhưng cũng có ý nghĩa tích cực là sự tiến thủ, xông pha.

  • Đoán tình cảm gặp cửa Thương: bị tổn thương, đau lòng.

  • Đoán sức khỏe gặp cửa Thương: thân thể không tốt, sẽ bị thương tổn.

  • Đoán cờ bạc gặp cửa Thương: rất tốt, chắc chắn sẽ thắng.
    Cửa Thương rất mạnh, nhưng quan trọng là bạn đoán việc gì.

Đại sư Vương Phượng Lân có cách đoán mà tôi rất tán thành: ông đã đơn giản hóa việc lấy tượng phức tạp của Kỳ Môn, khiến chúng ta dễ hiểu. Ông có quan điểm rằng Bát Môn và Cửu Tinh không có cát hung tuyệt đối – điều này rất có lý. Không thể nói cửa Thương là cửa hung, cứ gặp nó là xấu. Nhất định phải xem bạn đoán việc gì, dựa vào tín hiệu phản ánh để phán đoán cát hung.

4. Cửa Đỗ (杜門)

Cửa Đỗ tượng trưng cho sự bảo mật, ẩn giấu, cự tuyệt, cũng đại diện cho trở ngại, không thông suốt.

  • Đặc biệt khi đoán sinh sản gặp cửa Đỗ: bị tắc nghẽn, không thể mang thai, không có con.

  • Cửa Đỗ cũng đại diện cho sự kín miệng: nếu cung của một người có cửa Đỗ, người đó giữ bí mật tốt. Ngược lại, cửa Khai (Khai môn) thì không giữ được bí mật.

5. Cửa Cảnh (景門)

Cửa Cảnh tượng trưng cho trường học, sự hoa lệ, chợ búa náo nhiệt, phong cảnh, cũng đại diện cho nơi văn hóa giải trí, vũ khí, máu me, sự đẹp đẽ, mạng lưới... và còn nhiều nữa.

  • Đại diện cho tin tức: khi đoán một tin tức có chính xác hay không, ví dụ nghe nói ai đó đã về, nhưng không biết thực hư, có thể xem cửa Cảnh. Nếu cửa Cảnh gặp Huyền Vũ thì chắc chắn là tin giả.

6. Cửa Tử (死門)

Cửa Tử tượng trưng cho đất đai, mồ mả, sự chết chóc, sự cứng nhắc, không vui vẻ.

  • Đoán sức khỏe gặp cửa Tử: đại diện cho bệnh tật, bệnh nặng, khó chữa, nhưng không thể nói là sẽ chết.

  • Đoán phong thủy gặp cửa Tử: thường đại diện cho đất đai, mồ mả.

  • Đoán tính cách, tình cảm: người đó rất cứng nhắc, cố chấp không thể thay đổi, không nghe lời khuyên, không vui vẻ; cũng có ý nghĩa đau buồn.
    Người gặp cửa Tử thường uất ức, không vui, không thông suốt, uể oải, sống như xác chết biết đi.

7. Cửa Kinh (驚門)

Cửa Kinh tượng trưng cho âm thanh, vì thuộc quẻ Đoài; đại diện cho sự ngạc nhiên, kinh hãi, hoảng sợ, cũng đại diện cho thị phi, cãi cọ, luật sư, những người làm việc bằng miệng (luật sư).

  • "Một lời nói làm kinh người" (nhất minh kinh nhân) – trong đàm phán thường đại diện cho cãi vã.

  • Đại diện cho vợ chồng bất hòa, hai người không hợp nhau.
    Cửa Kinh thường đại diện cho tài ăn nói, khẩu tài tốt.

8. Cửa Khai (開門)

Cửa Khai thường đại diện cho nhà máy, công ty, buôn bán, cửa hàng, sự nghiệp, cũng đại diện cho thẩm phán, lãnh đạo, sự bắt đầu. Nó cũng có nghĩa là chia tách, công khai.

  • Nếu một người đi xem về người tình, hỏi mối quan hệ có bị lộ ra ngoài hay không: nếu cung của họ có cửa Khai, việc này nhất định sẽ bị công khai, không thể giấu được, giấy không thể gói được lửa.

  • Mỗi người đều có bí mật, có bí mật không bao giờ bị lộ, có bí mật cuối cùng cũng bị phơi bày. Khi dự đoán, xem cửa Khai hoặc cửa Đỗ: cửa Khai đại diện cho công khai, cửa Đỗ đại diện cho bảo mật.

  • Cửa Khai đại diện cho buôn bán: muốn biết làm ăn có tốt không, hãy xem cửa Khai. Cửa Khai sinh cửa Sinh hoặc cửa Sinh sinh cửa Khai, đều đại diện cho việc kiếm được tiền.

  • Đoán công việc nhất định phải xem cửa Khai: một người hỏi có được thăng chức, tăng lương không, xem cửa Khai sinh hay khắc người đó. Nếu cửa Khai khắc năm sinh của họ, thì có thể không những không thăng mà còn bị giáng chức. Nếu cửa Khai sinh cho họ thì sẽ thăng chức; nếu cửa Khai gặp Cửu Thiên (cát tinh) thì sẽ thăng chức rất nhanh. Cửa Khai gặp Mã tinh (sao Ngựa) đại diện cho công việc biến động.

Dự đoán Kỳ Môn thực ra rất đơn giản: trước hết bạn cần biết lấy tượng, dựa vào việc người cầu đoán hỏi gì mà xem cát hung. Tuy nhiên, các ký hiệu trong Kỳ Môn vô cùng phong phú, mọi người hãy cố gắng lĩnh hội. Đó là đặc điểm của Bát Môn: Bát Môn trong Kỳ Môn trực tiếp quyết định cát hung, đại diện cho việc nhân sự, là thông tin vô cùng quan trọng.