Ý nghĩa của Cửu Tinh trong Kỳ Môn Độn Giáp

Ý nghĩa của Cửu Tinh

1. Thiên Bồng tinh

Tên cũ là Tham Lang tinh. Ứng với quẻ Khảm phương Bắc (cung 1).
Tụng đình tranh cạnh ngộ Thiên Bồng,
Thắng tiệt danh oai vạn lý đồng.
Xuân hạ dụng chi giai vi cát,
Thu đông dụng chi bán vi hung.
Gả cưới viễn hành giai bất lợi,
Tu tạo mai táng diệc gian không.
Tu đắc Sinh môn đồng Bính Ất,
Dụng chi vạn sự giai xương long.

Thiên Bồng là thủy tặc, cung mà nó chiếu không thích hợp cho hôn nhân, xây dựng, di chuyển… nhưng nếu gặp Sinh môn hợp với Bính kỳ, Đinh kỳ thì vẫn dùng được không sao. Mùa xuân hạ có thể dùng, mùa thu đông trợ thế cho thủy, không nên dùng.

2. Thiên Nhậm tinh

Tên cũ là Tả Phụ tinh. Ứng với quẻ Cấn Đông Bắc (cung 8).
Thiên Nhậm cát tinh sự giai thông,
Tế tự cầu quan gả cưới đồng.
Trảm tuyệt yêu xà, di đồ sự,
Thương cổ tạo táng hỉ trùng trùng.

Thiên Nhậm là phú thất, việc cầu quan, hôn nhân, di dời, buôn bán, các việc đều cát. Trăm việc đều tốt, bốn mùa đều thích hợp.

3. Thiên Xung tinh

Tên cũ là Lộc Tồn tinh. Ứng với quẻ Chấn phương Đông (cung 3).
Gả cưới an dinh sản nữ kinh,
Xuất hành di đồ hữu tai nạn.
Tu tạo táng mai giai bất lợi,
Vạn ban tác vi thả tuần trì.

Thiên Xung là Lôi thần, Thiên đế, võ sĩ, thích hợp xuất quân báo thù rửa hận, chinh phạt giao chiến, minh kim kích cổ, dao cờ hò reo. Không thích hợp hôn nhân, xây dựng, di dời, buôn bán. Có tâm từ thiện, giúp người làm vui, đồng thời có liên quan đến hoạt động nông nghiệp.

4. Thiên Phụ tinh

Tên cũ là Văn Khúc tinh. Ứng với quẻ Tốn Đông Nam (cung 4).
Thiên Phụ chi tinh viễn hành lương,
Tu tạo mai táng phúc miên trường.
Thượng quan di đồ giai cát lợi,
Hỷ ấm nhân tài bách sự xương.

Thiên Phụ là thảo vi dân, thích hợp đi xa, xây dựng, di dời, hôn nhân, mai táng, thết khách. Đặc biệt có lợi cho việc thi cử, phát triển văn hóa giáo dục.

5. Thiên Cầm tinh

Tên cũ là Liêm Trinh tinh. Ứng với trung cung (cung 5).
Thiên Cầm viễn hành thiên đắc lợi,
Tọa cổ hành thương giai xứng ý.
Đầu yết quý nhân câu ích hoài,
Tu tạo mai táng đô phong dụ.

Thiên Cầm đại diện cho trung cung, là nơi Độn Giáp nguyên soái Trực Phù tọa thủ. Là vu vi công, thích hợp đi xa, làm ăn, mai táng, xây dựng, yết kiến quý nhân. Thiên Cầm tinh lâm cung, trăm việc đều nên, bốn mùa đều cát.

6. Thiên Anh tinh

Tên cũ là Hữu Bật tinh. Ứng với quẻ Ly phương Nam (cung 9).
Thiên Anh chi tinh cư Ly cung,
Liệt hỏa viêm viêm, tính táo dịch bạo.
Gả cưới hung, viễn hành di đồ bất nghi phùng,
Thượng quan thương cổ hung bại tử,
Tạo tác cầu tài nhất tràng không.

Thiên Anh là lô hỏa, tàn hoạn, thích hợp mưu hoạch hiến sách, yết kiến vua quan, không thích hợp cầu tài, thi cử.

7. Thiên Nhuế tinh

Tên cũ là Cự Môn tinh. Ứng với quẻ Khôn Tây Nam (cung 2).
Thiên Nhuế thụ đạo kết giao nghi,
Hành phương trị chi tối bất cát.
Xuất hành dụng sự giai nghi thoái,
Tu tạo an phần họa khó lường.

Tặc đạo kinh hoàng ưu tiểu khẩu,
Lại hữu quan sự bị quan trách.
Túng đắc kỳ môn tòng thử vị,
Cầu kỳ cát sự giai vi hư.*

Thiên Nhuế là giáo sư, bằng hữu, cho nên thích hợp thụ đạo kết giao bằng hữu, thụ nghiệp sư trưởng, đồn trú cố thủ; không thích hợp dụng binh giao chiến. Không thích hợp hôn nhân, di dời, kiện tụng, xây dựng; dù được kỳ môn cũng khó thành cát. Thiên Nhuế là thổ tinh, mùa thu đông dùng tốt, mùa xuân hè dùng hung.

8. Thiên Trụ tinh

Tên cũ là Phá Quân tinh. Ứng với quẻ Đoài phương Tây (cung 7).
Thiên Trụ tàng hình cẩn thủ nghi,
Bất tu viễn hành cập doanh vi,
Thương cổ bách sự giai bất lợi,
Động tác lập khắc kiến hung nguy.

Thiên Trụ mang sát khí mùa thu vàng, ưa giết, hiếu chiến, liên quan đến kinh hãi quái dị, phá hoại hủy diệt. Là ẩn sĩ, thích hợp ẩn tích cố thủ, không thích hợp xuất hành mưu sự, mọi việc làm đều không tốt. Thích hợp huấn luyện binh sĩ, đồn trú cố thủ, không thích hợp xuất chiến giao binh, buôn bán đi xa; cưỡng hành thì xe hỏng ngựa thương, binh sĩ bại vong, phá tài chiết bản, ý niệm lâu ngày gây tai ương.

9. Thiên Tâm tinh

Tên cũ là Vũ Khúc tinh. Ứng với quẻ Càn Tây Bắc (cung 6).
Thiên Tâm cầu tiên hợp dược đương,
Thương đồ khách lữ tài lộc xương.
Chủ tướng thiên táng giai cát lợi,
Vạn sự hân phùng tận cao cường.

Thiên Tâm tinh ứng với quẻ Càn, bởi Càn là trời, là cha, vì thế loại tinh này trường về tâm kế, có liên quan đến năng lực lãnh đạo, chỉ huy quân sự, trị bệnh. Do đó Thiên Tâm là cao đạo, là danh y, thích hợp chữa bệnh uống thuốc, luyện khí công, buôn bán, di dời, mai táng. Mùa thu đông tốt, mùa xuân hè… (bản gốc đứt đoạn).