ỨNG DỤNG CỦA KHÔNG VONG TRONG CÁC TÌNH HUỐNG KHÁC NHAU CỦA KỲ MÔN ĐỘN GIÁP

ỨNG DỤNG CỦA KHÔNG VONG TRONG CÁC TÌNH HUỐNG KHÁC NHAU CỦA KỲ MÔN ĐỘN GIÁP

Không vong tương đối dễ hiểu. Khi mở bàn Kỳ Môn, trong cung sẽ có ký hiệu "○", đây chính là Không vong. Không vong có nghĩa là cái tốt cũng không (trống), cái xấu cũng không. Lúc này không cần chúng ta tự lập bàn, chỉ cần mở phần mềm là biết cung nào đang là Không vong.

Trong thực tế, Không vong chỉ lục giáp tuần không. Thiên can có 10, địa chi có 12. Khi kết hợp thiên can với địa chi thành giờ, ghép từng cặp một thì sẽ thừa 2 địa chi. Nếu giờ lập bàn là Giáp Tý thì Tuất, Hợi rơi vào cung Không vong. Trong nhiều cổ thư, Không vong còn gọi là "Lục giáp tuần không" hoặc "Lạc không". Các dạng Lục giáp tuần không như sau:

  • Giáp Tý tuần không: Tuất, Hợi

  • Giáp Tuất tuần không: Thân, Dậu

  • Giáp Thân tuần không: Ngọ, Mùi

  • Giáp Ngọ tuần không: Thìn, Tỵ

  • Giáp Thìn tuần không: Dần, Mão

  • Giáp Dần tuần không: Tý, Sửu

Trong dự đoán, thông thường chỉ Thời can và Trực Sử môn là "không chết" (rơi vào không vong), còn các ký hiệu khác thì không. Chỉ khi lục nghi (6 nghi) đóng vai trò là ký hiệu của người được dự đoán hoặc vật được dự đoán thì mới luận đến "không chết". Trong tỷ lệ chính xác của dự đoán Kỳ Môn, tầm quan trọng của Không vong chiếm khoảng một nửa. Cổ thư nói: "Không vong phản đoán – khi bình thường đoán đáng cát thì cát, đáng hung thì hung", nhưng tình huống cụ thể cần phân tích cụ thể.

Trong Không vong ẩn chứa huyền cơ. Nếu cung Không vong có kỳ (Tam kỳ), cát môn, cát tinh, cát thần, cát cách, thì điều ẩn giấu trong Không vong là việc tốt (thành công). Nếu cung Không vong không có kỳ, lại là hung môn, hung tinh, hung thần, hung cách, thì điều ẩn giấu trong Không vong là việc xấu (thất bại).

Không vong chỉ về thời gian. Vì thời gian biến đổi, Không vong cũng chủ sự biến đổi. Không vong là thời gian chưa đủ; khi thời gian đến thì không còn không vong nữa. Nhật can, Thời can, Trực Sử môn rơi vào Không vong chủ việc dữ chẳng dữ, việc lành chẳng lành.

Khi dự đoán Kỳ Môn, Thời can và Trực Sử môn là chủ thể sự việc. Nếu Thời can và Trực Sử môn rơi vào Không vong thì nói rõ việc không thành công. Một trường hợp: nếu ký hiệu của người được dự đoán và ký hiệu của vật được dự đoán có quan hệ tương sinh, cách cục tốt, thì nói rõ tại thời điểm dự đoán chưa thể thành công vì thời gian chưa đến. Trường hợp khác: nếu giữa chúng có quan hệ tương khắc, cách cục xấu, thì nói rõ việc không thể thành công vì thất bại. Nếu là việc dữ, thì nói rõ tại thời điểm dự đoán chưa xảy ra chuyện gì, chỉ đến khi lấp đầy (niên, nguyệt, nhật, thời gian thực) hoặc xung thì mới xảy ra sự việc.

Ứng dụng cụ thể:

Dự đoán sự việc:
Nhật can là người, Thời can là việc. Thời can rơi Không vong là việc rơi vào không, nói rõ việc không thành công. Nếu cả Nhật can và Thời can đều rơi Không vong, càng chứng tỏ việc không thành.

Dự đoán quan vận, việc làm, thăng chức và các vấn đề liên quan đến công việc:
Khai Môn đại diện cho công việc, chức vụ. Khai Môn rơi Không vong, trong trường hợp bình thường cho thấy không có việc làm hoặc chức vụ, hoặc không thể nhận việc, thăng chức.

Dự đoán tình hình hoàn thành nhiệm vụ công việc:
Thời can đại diện cho nhiệm vụ công việc. Thời can rơi Không vong, nói rõ nhiệm vụ hoàn thành không tốt hoặc chưa hoàn thành.

Dự đoán tài vận, dự đoán tình hình doanh nghiệp:
Khai Môn đại diện cho nhà máy, công ty, doanh nghiệp, cửa hàng, mặt bằng. Khai Môn gặp Không vong, cho thấy doanh nghiệp ngừng sản xuất.

Dự đoán tình hình vốn:
Giáp Tý Mậu là vốn. Mậu rơi Không vong, nói rõ không có tiền hoặc tiền tạm thời thiếu hụt.

Dự đoán buôn bán:
Sinh Môn là lợi nhuận. Sinh Môn rơi Không vong, cho thấy không có lợi nhuận hoặc lợi nhuận giảm một nửa.

Dự đoán khách hàng:
Thời can là khách hàng. Thời can rơi Không vong, nói rõ khách hàng ít hoặc không có khách hàng.

Dự đoán nhân viên:
Thời can là nhân viên. Thời can rơi Không vong, cho thấy nhân viên ít hoặc thiếu nhân lực.

Dự đoán mua hàng:
Nhật can là bên mua, Thời can là bên bán, đồng thời cũng là việc mua hàng. Thời can rơi Không vong, nói rõ bên bán không muốn bán, việc mua hàng thất bại.

Dự đoán ký kết hợp đồng:
Thời can là hợp đồng. Thời can rơi Không vong, cho thấy việc ký kết hợp đồng không thành.

Dự đoán thuê mặt bằng, trung tâm thương mại:
Nếu người thuê nhờ dự đoán: Nhật can là bên thuê, Thời can là bên cho thuê, đồng thời là việc thuê. Thời can rơi Không vong, nói rõ bên cho thuê không muốn cho thuê, việc thuê không thể tiến hành. Nếu bên cho thuê nhờ dự đoán: Nhật can là bên cho thuê, Thời can là bên thuê, đồng thời là việc cho thuê. Thời can rơi Không vong, việc cho thuê cũng không thể tiến hành.

Dự đoán gia công (nhận nguyên liệu về gia công):
Nhật can là bên gia công, Thời can là bên cung cấp nguyên liệu, đồng thời là việc gia công. Thời can rơi Không vong, cho thấy việc gia công không thành, cũng cho thấy không có đơn vị cung cấp nguyên liệu.

Dự đoán hôn nhân:
Lục Hợp đại diện cho hôn nhân, quan hệ tình cảm; Canh, Ất đại diện cho nam nữ. Lục Hợp rơi Không vong thì nói rõ chưa có hôn nhân, tình cảm không thành; Canh (đại diện nam) rơi Không vong nói rõ nam chưa kết hôn; Ất (đại diện nữ) rơi Không vong nói rõ nữ chưa kết hôn.

Dự đoán nhờ người làm việc:
Ký hiệu của người được nhờ rơi Không vong, cho thấy người đó không có nhà. Nhờ người làm việc, phương hướng định đến rơi Không vong, tốt nhất đừng đi, đi cũng không tìm thấy vì người không có ở nhà.