BÍ QUYẾT KỲ MÔN: VIỆC GẶP SINH MÔN THÌ TÌM NGUỒN TÀI

BÍ QUYẾT KỲ MÔN: VIỆC GẶP SINH MÔN THÌ TÌM NGUỒN TÀI, THUẬN VIỆC DẪN DẮT TRONG QUÁ TRÌNH VẬN THÙ

 


BÁT MÔN BÍ QUYẾT

HƯU MÔN (休門) – Môn Nghỉ

  • Người gặp Hưu Môn: nhàn hạ thảnh thơi, nghỉ ngơi dưỡng sức, gặp duyên lành.

  • Việc gặp Hưu Môn: chẳng nên nóng vội, giữ vững tài sản, an toàn là trên.

SINH MÔN (生門) – Môn Sinh

  • Người gặp Sinh Môn: thoát tục siêu nhiên, tài lộc danh vọng đều hiển hách.

  • Việc gặp Sinh Môn: tìm nguồn sinh lợi, thuận việc dẫn dắt, vận thù trong tầm tay.

THƯƠNG MÔN (傷門) – Môn Tổn Thương

  • Người gặp Thương Môn: chỉ mong yên ổn, dù mất của mất danh cũng đành.

  • Việc gặp Thương Môn: thuận theo hòa khí, nhưng quy trình có trở ngại, lỡ làng sai sót.

ĐỖ MÔN (杜門) – Môn Đóng Kín

  • Người gặp Đỗ Môn: phải nhờ vả, chạy chọt, thị phi nhiều lớp.

  • Việc gặp Đỗ Môn: nhiều việc tư lợi, quan trường trong tối có nhiều tình ý ngầm.

(Ghi chú: câu "事遇傷門多營私" có lẽ là nhầm lẫn, vì đầu câu đang nói Đỗ Môn; nguyên bản có thể là "事遇杜門多營私". Tạm dịch theo nghĩa.)

CẢNH MÔN (景門) – Môn Cảnh

  • Người gặp Cảnh Môn: dễ xuất hành, vận trình lãng mạn, tình yêu mơ mộng.

  • Việc gặp Cảnh Môn: nhiều khi bế tắc, chỉ chờ thời vận sáng lạn như trăng rằm.

TỬ MÔN (死門) – Môn Tử

  • Người gặp Tử Môn: tiêu điều ảm đạm, nên tĩnh dưỡng, chờ thời động chuyển.

  • Việc gặp Tử Môn: nhiều gian truân, phải vận thù trong ngày thu (chờ thời).

KINH MÔN (驚門) – Môn Kinh Hãi

  • Người gặp Kinh Môn: nhiều mộng hão, hữu kinh vô hiểm trong vận trình.

  • Việc gặp Kinh Môn: nhiều hư trá, như kế "thành trống" mờ mờ ảo ảo.

KHAI MÔN (開門) – Môn Mở

  • Người gặp Khai Môn: đại cát đại lợi, đông tây nam bắc việc gì cũng thành.

  • Việc gặp Khai Môn: chẳng ngại chẳng nan, rộng đường tài lộc, kết trái ngọt lành.


CỬU TINH BÍ QUYẾT

THIÊN BỒNG (天蓬)

  • Người gặp Thiên Bồng: có thể đi xa, tốt lành như khúc hát tiễn chinh phu.

  • Việc gặp Thiên Bồng: chẳng bàn trung thành, mua bán được cả, giao dịch thành công.

THIÊN NHẬM (天任)

  • Người gặp Thiên Nhậm: ngồi ghế vàng, ấn quyền trong tay, ôm chuông vàng.

  • Việc gặp Thiên Nhậm: danh lợi hợp, thăng chức cầu tiến đều tại mình.

THIÊN XUNG (天衝)

  • Người gặp Thiên Xung: quan trường trắc trở, nên an phận ở nhà.

  • Việc gặp Thiên Xung: đúng sai rành rẽ, tốt xấu chỉ nằm ở sự xung đột.

THIÊN PHỤ (天輔)

  • Người gặp Thiên Phụ: có hiền tài, việc gì cũng vừa lòng, chiếu cố bốn phương.

  • Việc gặp Thiên Phụ: chẳng rõ lỗi lầm, cảnh ngộ hóa nguy, khó thoát khỏi vòng.

THIÊN ANH (天英)

  • Người gặp Thiên Anh: năm tháng lỡ làng, vận trình gặp trở, rước thêm ma sự.

  • Việc gặp Thiên Anh: chẳng thể hòa giải, phải cố thủ tích lương mới thoát.

THIÊN NHUẾ (天芮)

  • Người gặp Thiên Nhuế: cảnh khốn hiện ra, tài lợi mất mát, thuận theo tự nhiên.

  • Việc gặp Thiên Nhuế: mừng mà chẳng biết làm sao, cầu vui phương đông tự được an.

THIÊN CẦM (天禽)

  • Người gặp Thiên Cầm: đường quan thông suốt, quần anh triều bái, danh hiển hách.

  • Việc gặp Thiên Cầm: được đoàn viên, cưới hỏi chính thức, cả nhà vui vẻ.

THIÊN TRỤ (天柱)

  • Người gặp Thiên Trụ: chẳng nên đi xa, giữ gìn gia viên, hạnh phúc bên mình.

  • Việc gặp Thiên Trụ: chẳng thăng tiến rõ rệt, giữ được cơ nghiệp chứ chẳng thêm nguồn.

THIÊN TÂM (天心)

  • Người gặp Thiên Tâm: giúp cho vạn sự thuận, tả hữu đều duyên, việc vui.

  • Việc gặp Thiên Tâm: lòng hân hoan, ơn trời mênh mông, thần thông hiển hiện.


BÁT THẦN BÍ QUYẾT (và các thần mở rộng)

GIÁ TRỊ PHÙ (值符)

  • Người gặp Giá Trị Phù: vận đỏ, quý nhân giúp, trời ban duyên.

  • Việc gặp Giá Trị Phù: lợi danh thơm, khổ tận cam lai, vui mừng.

ĐẰNG XÀ (騰蛇)

  • Người gặp Đằng Xà: nhiều tình giả dối, chớ làm hôn nhân âm thầm hay việc tối.

  • Việc gặp Đằng Xà: nhiều gian truân, không rõ ràng, thị phi nhiều.

THÁI ÂM (太陰)

  • Người gặp Thái Âm: việc lành tốt, Thái Âm chính vị giúp chính trường hưng thịnh.

  • Việc gặp Thái Âm: nhiều ẩn khuất, nên nhu thuận xuôi theo mà dùng trí xét.

LỤC HỢP (六合)

  • Người gặp Lục Hợp: nhiều duyên nợ, bốn phương đều vui, việc tốt rộn ràng.

  • Việc gặp Lục Hợp: gặp hỷ thần, khởi sự mưu cầu, chức vị vừa ý.

BẠCH HỔ (白虎)

  • Người gặp Bạch Hổ: thành công trắc trở, vận trình bị hình khắc, nên biết buông bỏ.

  • Việc gặp Bạch Hổ: rơi vào máu tanh, nhưng đường quan trường lại truyền khúc khải hoàn.

HUYỀN VŨ (玄武)

  • Người gặp Huyền Vũ: khởi tranh chấp, đường thuận gặp làng xa lại gặp trắc trở.

  • Việc gặp Huyền Vũ: nổi sóng gió, hung thần ác sát nhiều giày vò.

CỬU ĐỊA (九地)

  • Người gặp Cửu Địa: thế tài vùng lên, giữ vững điền viên, trăng sáng dần lên.

  • Việc gặp Cửu Địa: là đóng quân dừng lại, ngựa về quê, thuận đường vui.

CỬU THIÊN (九天)

  • Người gặp Cửu Thiên: danh thơm xa, mang tài có lối, thuận bốn phương.

  • Việc gặp Cửu Thiên: có thể làm ăn, danh vận quan lộ tiêu tai, tránh họa.

CHU TƯỚC (朱雀)

  • Người gặp Chu Tước: nhiều chuyện quái dị, miệng lưỡi thị phi gây họa cháy thân.

  • Việc gặp Chu Tước: lợi về tin tức, cầu danh đỗ đạt, đi khắp bốn phương.

CÂU TRẦN (勾陳)

  • Người gặp Câu Trần: gặp đấu thần hung, đề phòng việc cũ dấy lên tai họa.

  • Việc gặp Câu Trần: việc cũ vương vấn, ôm tài tiến thân gặp nhiều lời ong tiếng ve.

THÁI THƯỜNG (太常)

  • Người gặp Thái Thường: thích kết hôn, tài lộc dồi dào, nhiều hỷ sự.

  • Việc gặp Thái Thường: mừng được kết nối, mưu cầu chức vị, kiện tụng yên sóng gió.