CÁCH HỌC KỲ MÔN ĐỘN GIÁP – KHỞI CỤC TRÊN GIẤY, VÍ DỤ VỀ ÂM ĐỘN CỤC
CÁCH HỌC KỲ MÔN ĐỘN GIÁP – KHỞI CỤC TRÊN GIẤY, VÍ DỤ VỀ ÂM ĐỘN CỤC
Ví dụ: Có người hỏi đoán lúc 8 giờ tối (20h). Thời điểm này là ngày 18 tháng 10 âm lịch. Tháng: Giáp Thân, ngày: Bính Tý. 8 giờ tối là giờ Tuất. Theo quy tắc "Bính Tân khởi Mậu Tý", giờ Tuất là Mậu Tuất, thuộc Giáp Ngọ tuần.
Các bước khởi cục:
1. Xác định Âm/Dương Độn cục số
Xem can chi ngày: tìm phù đầu (đầu mối). Ở đây, phù đầu là Giáp Tuất (vì ngày Bính Tý, phù đầu là Giáp Tuất). Ngày có địa chi Tý, thuộc Thượng nguyên? Cần xét: theo quy tắc "Thìn, Tuất, Sửu, Mùi là Hạ nguyên". Ở đây phù đầu là Giáp Tuất (Tuất thuộc Hạ nguyên).
Ngày Bính Tý rơi sau tiết Lập Thu (sau ngày 8 tháng 8 dương lịch). Tiết Lập Thu ứng với cung Khôn 2. Công thức của Lập Thu: 2, 5, 8 (Thượng nguyên 2, Trung nguyên 5, Hạ nguyên 8). Vì đây là Hạ nguyên, nên dùng Âm Độn cục 8.
2. Vẽ Cửu Cung trên giấy và bố trí Địa bàn theo Âm Độn cục 8
Âm Độn cục 8 bố trí theo thứ tự nghịch (theo chiều ngược kim đồng hồ) của lục nghi tam kỳ, bắt đầu từ Mậu (Giáp Tý Mậu) ở cung số 8, sau đó lần lượt: Kỷ ở cung 7, Canh ở cung 6, Tân ở cung 5, Nhâm ở cung 4, Quý ở cung 3, Đinh ở cung 2, Bính ở cung 1, Ất ở cung 9 (theo vòng tròn 9 cung). Lưu ý: Trung cung (số 5) thường được ghi chung vào cung Khôn 2 (vì Trung cung không có cung riêng).
3. Xác định Trực Phù và Trực Sứ
Giờ Mậu Tuất thuộc Giáp Ngọ tuần (Tuần thủ là Giáp Ngọ). Giáp Ngọ ứng với Tân. Trên địa bàn, Giáp Ngọ Tân ở cung 5 (Trung cung, thường tính là cung Khôn 2). Do đó:
Trực Phù (sao cai quản tuần) là Thiên Cầm (sao của Trung cung).
Trực Sứ (cửa cai quản) là Tử Môn (vì cung 5, Trung cung, thường gán Tử Môn).
4. Xoay Thiên bàn – Trực Phù tùy thời can
Thời can của giờ Mậu Tuất là Mậu.
Trên địa bàn, Mậu đang ở cung 8 (Cấn). Vậy Trực Phù (Thiên Cầm) sẽ di chuyển đến cung 8.
Theo đó, toàn bộ Cửu Tinh trên Thiên bàn sẽ được xoay chuyển: lấy cung của Trực Phù làm chuẩn, các sao khác được đặt theo thứ tự cố định (vòng tròn 9 cung). Cụ thể (theo ví dụ gốc):
Cung 8: Thiên Cầm (Mậu? Thực tế Thiên Cầm đi cùng Tuần thủ Tân? Cần bố trí đúng: Mỗi sao mang theo một can – ở đây, Thiên Cầm đi với can của Tuần thủ là Tân, Thiên Nhuế đi cùng Đinh… Bài viết gốc mô tả chi tiết việc di chuyển các sao, nhưng để ngắn gọn, có thể nói: Sau khi xác định Trực Phù, các sao còn lại được sắp xếp theo thứ tự vòng tròn, mỗi sao mang theo thiên can tương ứng từ địa bàn ban đầu).
5. Xác định Nhân bàn – Trực Sứ tùy thời cung
Trực Sứ là Tử Môn.
Tuần thủ Giáp Ngọ: địa chi Ngọ ở cung 5 (Trung cung).
Giờ Tuất: địa chi Tuất. Vì đây là Âm Độn, nên đếm nghịch từ cung của Tuần thủ (Ngọ) đến cung của giờ cần tìm (Tuất). Cụ thể: bắt đầu từ Ngọ tại cung 5 (Trung cung, lấy cung Khôn 2 làm đại diện), đếm nghịch:
Ngọ (5) → Tỵ (4) → Thìn (3) → Mão (2) → Dần (1) → Sửu (9) → Tý (8) → Hợi (7) → Tuất (6).
Vậy giờ Mậu Tuất, Trực Sứ (Tử Môn) rơi vào cung 6 (Càn).
Sau đó, bố trí 8 cửa còn lại theo thứ tự cố định (Hưu, Sinh, Thương, Đỗ, Cảnh, Tử, Kinh, Khai) xoay vòng.
6. Xoay Bàn Thần (Bát Thần) – Tiểu Trực Phù tùy Đại Trực Phù
Đặt Tiểu Trực Phù (giá trị phù của bàn thần) cùng cung với Đại Trực Phù (cung 8). Sau đó, các thần còn lại (Đằng Xà, Thái Âm, Lục Hợp, Bạch Hổ, Huyền Vũ, Cửu Địa, Cửu Thiên) được sắp xếp theo thứ tự cố định và chiều nghịch (vì là Âm Độn)
Kết quả: Sau các bước trên, chúng ta có được một cục Kỳ Môn hoàn chỉnh với Địa bàn, Thiên bàn, Nhân bàn và Thần bàn, sẵn sàng để phân tích, dự đoán.
