DỰ ĐOÁN TRỌN ĐỜI THEO KỲ MÔN
DỰ ĐOÁN TRỌN ĐỜI THEO KỲ MÔN
1. Phương pháp thứ nhất: Dùng thời điểm năm, tháng, ngày, giờ sinh của người cần xem để lập trận (khởi cục).
2. Can ngày là “ta” (bản thân). Hành sinh ta là cha mẹ, ta sinh là con cháu, ta khắc là vợ/tài, khắc ta là quan quỷ, cùng hành với ta là anh em. Từ đó hình thành hệ thống Lục thân (sáu mối quan hệ).
3. Phân biệt chi tiết: Đối với nam giới:
Chính ấn là mẹ, Thiên ấn là cha.
Thực thần là con trai, Thương quan là con gái.
Tỷ vai là anh em trai, Kiếp tài là chị em gái.
Chính tài là vợ, Thiên tài là người tình.
Chính quan là bà nội, Thiên quan là ông nội.
4. Đối với nữ giới:
Chính ấn là cha, Thiên ấn là mẹ.
Thực thần là con gái, Thương quan là con trai.
Chính quan là chồng, Thiên quan là người tình.
Tỷ vai là chị em gái, Kiếp tài là anh em trai.
Chính quan là ông nội, Thiên quan là bà nội.
5. Dùng cung địa chi bản mệnh của người cần xem làm cung 1 tuổi, sau đó lần lượt suy ra 2 tuổi, 3 tuổi, 4 tuổi… Ví dụ: người sinh năm Quý Mão (癸卯), thì cung Chấn (震) là 1 tuổi, cung Tốn (巽) là 2–3 tuổi, cung Ly (離) là 4 tuổi, cung Khôn (坤) là 5–6 tuổi, cung Đoài (兌) là 7 tuổi… Cứ thế suy tiếp.
6. Phương pháp thứ hai: Dùng thời điểm người đó đến xem để lập trận. Lấy can ngày của ngày xem làm “ta” (bản thân).
Nam giới: Chính ấn là mẹ, Thiên ấn là cha, Thực thần là con trai, Thương quan là con gái, Tỷ vai là anh trai, Kiếp tài là chị gái, Chính tài là vợ, Thiên tài là tình nhân, Chính quan là bà nội, Thiên quan là ông nội.
Nữ giới: Chính ấn là cha, Thiên ấn là mẹ, Thực thần là con gái, Thương quan là con trai, Chính quan là chồng, Thiên quan là tình nhân, Tỷ vai là chị gái, Kiếp tài là anh trai, Chính quan là ông nội, Thiên quan là bà nội.
7. Lấy cung địa chi bản mệnh của người cần xem làm cung 1 tuổi, thuận chiều kim đồng hồ luận từng cung cho các năm vận hạn.
Ví dụ: người sinh năm 1992 đến xem, lập trận theo thời điểm xem. Lấy can ngày của ngày xem đại diện cho người đó, hình thành hệ thống lục thân. Sau đó lấy cung địa chi bản mệnh là Ngọ (午) làm 1 tuổi, tức cung Ly (離) là 1 tuổi, cung Khôn (坤) là 2–3 tuổi, cung Đoài (兌) là 4 tuổi… Cứ thế suy ra các năm vận hạn.
DỰ ĐOÁN TRỌN ĐỜI THEO KỲ MÔN (tiếp)
8. Cần lưu ý: Do đưa hệ thống lục thân vào, có một số ký hiệu lục thân có thể được sử dụng trùng lặp. Ví dụ: Chính quan vừa là chồng, vừa là ông nội. Trong trường hợp này, cách phân biệt như sau: Chính quan ở bàn ngoại là chồng, Chính quan ở bàn nội là ông nội. Hoặc Chính quan ở thiên bàn là chồng, Chính quan ở địa bàn là ông nội. Các trường hợp khác cũng suy luận tương tự.
9. Phương pháp thứ ba: Đối với nam giới:
Cung Cấn (艮) chủ vận thiếu niên.
Cung Khảm (坎) chủ vận trung niên.
Cung Chấn (震) chủ vận tráng niên.
Cung Càn (乾) chủ vận lão niên.
Khi bản mệnh của người cần xem nằm ở cung Cấn, hoặc người đó ngồi vào hướng cung Cấn, thì dùng sao, cửa, thần, cách cục của cung Cấn để luận vận thiếu niên. Tương tự, khi bản mệnh hoặc chỗ ngồi ở cung Khảm thì luận vận trung niên theo cung Khảm; ở cung Chấn thì luận vận tráng niên theo cung Chấn; ở cung Càn thì luận vận lão niên theo cung Càn.
10. Đối với nữ giới:
Cung Đoài (兌) chủ vận thiếu niên.
Cung Ly (離) chủ vận trung niên.
Cung Tốn (巽) chủ vận tráng niên.
Cung Khôn (坤) chủ vận lão niên.
Khi bản mệnh của người cần xem nằm ở cung Đoài, hoặc người đó ngồi vào hướng cung Đoài, thì dùng sao, cửa, thần, cách cục của cung Đoài để luận vận thiếu niên. Khi bản mệnh hoặc chỗ ngồi ở cung Ly thì luận vận trung niên theo cung Ly; ở cung Tốn thì luận vận tráng niên theo cung Tốn; ở cung Khôn thì luận vận lão niên theo cung Khôn.
