KỲ MÔN TINH TÚY – ĐOÁN TẬT BỆNH 

KỲ MÔN TINH TÚY – ĐOẠN TẬT BỆNH THIÊN

Khi đoán bệnh, trước hết phải ghi nhớ những khẩu quyết dưới đây:


MỘT SỐ KHẨU QUYẾT CƠ BẢN

Một: Ngũ hành nội tạng

  • Giáp: mật

  • Ất: gan

  • Bính: tiểu tràng

  • Đinh: tâm

  • Mậu: vị (dạ dày)

  • Kỷ: tỳ

  • Canh: đại tràng

  • Tân: phế

  • Nhâm: bàng quang

  • Quý: thận

Hai: Ngũ hành thể biểu

  • Giáp: đầu

  • Ất: vai

  • Bính: trán

  • Đinh: răng

  • Mậu: mũi

  • Kỷ: mặt

  • Canh: gân

  • Tân: sườn

  • Nhâm: ống quyển (cẳng chân)

  • Quý: bàn chân

Ba: Phân bố vị trí trên cơ thể

  • Giáp: đầu

  • Ất: cổ

  • Bính: vai

  • Đinh: ngực

  • Mậu: bụng trên

  • Kỷ: bụng dưới

  • Canh: eo lưng

  • Tân: sườn

  • Nhâm: vùng bụng

  • Quý: tứ chi

Đồng thời cần tham khảo vị trí của Cửu cung, Bát quái và ngũ hành.


GIẢI THÍCH CÁC CAN

Giáp

  • Đại diện cho đầuganmật.

  • Tính chất: thẳng, cứng.

Ất

  • Đại diện cho ganmậtthực quảncổ.

  • Ất còn là thần kinhlưng.

  • Tính chất: cong, là đường ống (kênh đạo).

  • Ất đại diện cho Đông ytrung dược.

  • Ất ở cung Ly, Tốn: thường là cổ, thực quản, đốt sống cổ.

  • Ất ở cung Khảm: là cơ quan sinh dục nam, vòi trứng nữ, âm đạo.

Bính

  • Trên cơ thể: trán, vai, lưng, môi.

  • Trong cơ thể: tiểu tràng.

  • Tính chất: viêm nhiễm, chủ bỏng, phỏng, máu huyết, sưng phù. Vị trí bệnh viêm đỏ, vết thương có máu.

  • Bính rơi cung Ly: nhiều khi chủ đầu sưng, mắt có tơ máu.

  • Bính rơi cung Khảm: chủ viêm âm đạo, viêm tử cung.

Đinh

  • Đại diện cho mắttimrăng.

  • Tính chất: cũng là viêm, nhưng mức độ nhẹ hơn Bính.

  • Đinh là kim, là châm cứu, cũng là phẫu thuật (vì sau phẫu thuật cần khâu).

  • Với người lớn tuổi, Đinh thường chủ tim, đặc biệt khi rơi cung Ly, Đoài, Càn.

  • Với người trẻ, Đinh chủ mắt.

  • Ở các cung khác, Đinh thường chỉ vị trí viêm nhiễm.

Mậu

  • Đại diện cho dạ dàybụngmũi.

  • Tính chất: vật tăng sinh, to lớn.

  • Mậu ở cung Ly: nhiều khi chủ hệ thống tuần hoàn máu não bị tắc nghẽn, gây tai biến, liệt nửa người.

  • Mậu ở cung Khảm: chủ tăng sinh cơ tử cung, vòi trứng bị tắc, niệu đạo, tiền liệt tuyến phì đại.

  • Mậu ở cung Trung, Chấn, Đoài: nhiều khi chủ dạ dày, ruột, thoái hóa cột sống thắt lưng, đau nhức lưng.

  • Mậu ở cung Càn, Cấn: nhiều khi chủ giãn tĩnh mạch chân, tê mỏi, đau nhức, bệnh đại tràng.

Kỷ

  • Đại diện cho mặt, thấy Nhâm Quý chủ mụn mủ, mụn trứng cá.

  • Trong cơ thể: chủ tỳ.

  • Trên cơ thể: đại diện cho bụngkhoang miệng.

  • Kỷ cũng đại diện cho vật tăng sinh.

Canh

  • Đại diện cho đại trànggân xương.

  • Tính chất: ngăn trởkhối ukhối tân sinh.

  • Canh gặp Nhâm Quý rơi cung Ly: nhiều khi chủ huyết khối, u não, u mỡ.

  • Canh rơi cung Khảm: chủ bụng sưng phù, u xơ tử cung.

  • Canh lâm Thương MônTử Môn: chủ ung thư.

  • Canh ở cung Trung hoặc Đoài: chủ thoái hóa cột sống thắt lưng.

Tân

  • Đại diện cho phổikhí quảnbụng, cũng là xương.

  • Tính chất: sai lệchhạt, vật tăng sinh nhỏ.

  • Tân ở cung Đoài, Càn, Ly: nhiều khi chủ bệnh phổi, khí quản.

  • Tân ở cung Trung: bệnh ở cột sống thắt lưng.

  • Tân gặp Mậu, Kỷ: nhiều khi chủ gai xương, thoái hóa cột sống.

  • Tân gặp Bính, Đinh: nhiều khi chủ viêm phổi, viêm khí quản, lao phổi.

Nhâm

  • Đại diện cho máuđộng mạch chủtimbàng quanghệ tiết niệu, cũng là mắttócnách.

  • Tính chất: lưu động, Nhâm là nước ở dạng tự do.

  • Nhâm ở cung Ly: nhiều khi chủ bệnh tim mạch, não.

  • Nhâm ở cung Càn: nhiều khi chủ bệnh não, bệnh chân.

  • Nhâm ở cung Khảm: chủ bệnh sinh dục, tiết niệu.

  • Nhâm ở cung Chấn, Tốn: nhiều khi chủ bệnh gan, mật, tim, chân tay. Đặc biệt Nhâm rơi cung Tốn là Lục nghi kích hình, ắt có thương tổn chân tay.

  • Với nam giới, người trẻ, Nhâm ở cung Khảm: chủ tiểu đường, bàng quang, chức năng thận.

  • Nhâm ở cung Khôn: nhiều khi chủ thực quản, tai, cổ có vấn đề.

Quý

  • Đại diện cho thậnhệ tiết niệuvòi trứngniệu đạotĩnh mạchhệ thần kinhbàn chântứ chihệ tuần hoànbệnh hoa liễu.

  • Tính chất: dịch thể bẩn.


PHỐI HỢP CUNG VỊ

  • Phụ nữ đoán bệnh: Nhâm Quý rơi cung Trung, Đoài, Khảm – nhiều khi chủ bệnh cơ quan sinh dục.

  • Nhâm Quý rơi cung Ly – nhiều khi chủ bệnh thần kinh, mạch máu não.

  • Nhâm Quý rơi cung Tốn – chủ thương tổn chân tay.

  • Nhâm Quý rơi cung Khôn – chủ bệnh ngoài da.

  • Quý gặp Mậu, Kỷ rơi cung Khảm – nhiều khi chủ tiểu đường.


BÁT MÔN ĐOÁN BỆNH

  • Hưu Môn: chủ nghỉ ngơi, tĩnh dưỡng, không nên bốn phương tìm thầy uống thuốc. Lại chủ tiêu chảy, lỵ.

  • Sinh Môn: chủ điều trị có hy vọng, vết thương lành tốt, có sinh cơ, cải tử hoàn sinh.

  • Thương Môn: chủ thương tích, vị trí tổn thương, khối u, cũng chủ phong, thương hàn, buồn bã quá độ.

  • Đỗ Môn: chủ có ngăn trở, điều trị khó khăn, chứng tắc nghẽn.

  • Cảnh Môn: chủ tai ương máu huyết, bị thương chảy máu, bệnh tim mạch não, huyết áp, chóng mặt.

  • Tử Môn: đại hung, chủ tử vong, vô phương cứu chữa, cũng chủ sẹo, mô thối rữa, cơ hoại tử.

  • Kinh Môn: chủ tim hồi hộp, lo sợ, loạn nhịp tim, mạch không ổn, mất ngủ ác mộng, bệnh tâm lý, lo lắng về điều trị.

  • Khai Môn: chủ tích cực điều trị, nên ra ngoài chữa bệnh. Lại chủ phế ung, bệnh cổ họng, cũng chủ phẫu thuật.


BÁT THẦN ĐOÁN BỆNH

  • Giá Phù: chủ bệnh viện danh tiếng, danh y, môi trường điều trị tốt, hàng đầu cao cấp.

  • Đằng Xà: chủ kinh hãi, bệnh tình biến hóa thất thường lúc tốt lúc xấu, bệnh tật quấn thân, đêm nhiều mộng mị, thần kinh trung ương có vấn đề, hoặc bị ảnh hưởng bởi vật linh dị làm mơ hồ bất tỉnh.

  • Thái Âm: chủ bệnh phổi, cũng chủ hư nhược, vô lực, yếu mềm, tinh thần uể oải.

  • Lục Hợp: nhiều khi chủ hội chứng tổng hợp, nhiều bệnh cùng lúc, bệnh lan rộng, hủi, biến chứng.

  • Bạch Hổ: đại diện cho vị trí tổn thương, cũng chủ việc hung tang.

  • Huyền Vũ: chủ bệnh ám tật, chẩn đoán không rõ, nguyên nhân không rõ, lại chủ hoa mắt, hôn mê, bệnh máu, cũng chủ vật linh quấy phá, nôn mửa, bị thương hoặc chết trên đường.

  • Cửu Địa: chủ âm chứng, bệnh tình ổn định, không lan rộng phát triển, nhưng lại có tượng nhập địa tử vong, huyết áp thấp, không tinh thần, hôn trầm.

  • Cửu Thiên: chủ dương chứng, huyết áp cao, vị trí bệnh ở phần trên, lại có tượng thăng thiên tây khứ. Cửu Thiên phải phòng mất hồn, ngã từ trên cao.


Y HỌC VÀ ĐIỀU TRỊ

  • Thiên TâmẤt Kỳ là thầy thuốc và thuốc men.

    • Thiên Tâm là Tây y, tây dược.

    • Ất Kỳ là Đông y, trung dược.

  • Thiên Tâm lâm Khai, Hưu, Sinh tam môn: là tượng thuốc đến bệnh lui.

  • Thiên Tâm lâm Tử, Kinh, Thương, Đỗ: đều không lý tưởng.

  • Tâm, Ất lâm Giá Phù, Giá Sứ: là thuốc cao cấp, danh y danh viện.

  • Tâm, Ất lâm Đằng Xà, Huyền Vũ: nhiều giả dối, thầy giả, thuốc giả. Đằng Xà cũng chủ đồng cốt, pháp sư. Huyền Vũ phải phòng bị lừa đảo.

  • Tâm, Ất lâm Đỗ Môn, Bạch Hổ: y thuật hàng đầu, kỹ thuật vững vàng.

  • Tâm, Ất lâm Thái Âm: thầy thuốc tỉ mỉ, nghiêm túc trách nhiệm.

  • Tâm, Ất lâm Khai MônĐinh Kỳ: chủ phẫu thuật, mổ xẻ.


NGUYÊN TẮC CUỐI CÙNG

Bất luận lương y hay thầy dốt, thuốc tốt hay thuốc dở, chỉ cần có thể khắc được cung mà sao bệnh (Thiên Nhuế) rơi vào, thì thầy thuốc ắt có công. Ngược lại, dù là danh y, lương dược cũng không thể chữa được.