Thiên Xung Tinh
Thiên Xung Tinh
Sao Thiên Xung có tên đầy đủ là Thông Huyền Tu Biến Thiên Trụ Lộc Tồn Trinh Tinh, gọi tắt là Lộc Tồn Tinh, tự Tử Kiều. Đặc điểm của sao Thiên Xung: sao này ứng với phương Đông, cung Chấn (nhị cung), là sao Dương, ngũ hành thuộc Mộc. Người xưa cho rằng sao này mang đức tính từ tâm, tạo hóa, giúp đời vui vẻ, lại thường liên quan đến nông sự, nên được gọi là sao Cát. Nếu sao Thiên Xung lâm cung, thích hợp cho việc tuyển tướng xuất quân, chinh phạt giao tranh, đánh trống, thổi kèn, xua quân hô trận; còn các việc khác thì thường hoặc không có lợi.
Khi điều chỉnh phong thủy Dương trạch, nếu cục Kỳ Môn cho thấy cung lạc của sao Thiên Xung có tác dụng tốt, có thể dán hình tượng Trương Phi, Lý Quỳ, Úy Trì Cung hoặc treo các vật phẩm phong thủy như bình hồ lô có khắc họa những nhân vật này tại hướng tương ứng với cung lạc. Điều này vừa có thể tăng cường trường khí tốt của sao Thiên Xung, vừa có tác dụng trừ tà hóa sát.
Người có sao Thiên Xung trong Bàn Cục Kỳ Môn Chung Thân (lưu ý: đây là bàn Kỳ Môn lập từ Tứ trụ bát tự) là một hổ tướng, thích hợp nhất cho việc xông pha trận mạc. Nếu cung lạc của sao này vượng tướng và có cách cục tốt, thì nhất định trăm trận trăm thắng. Trong lĩnh vực kinh tế, nếu dùng người có sao Thiên Xung để khai phá thị trường mới, đảm bảo cục diện sẽ nhanh chóng được mở ra. Sao Thiên Xung cũng đại diện cho việc sùng thượng vũ lực, và yêu thích các môn thể thao có tính bùng nổ, sức mạnh (ví dụ như chạy ngắn, chạy dài, nhảy cao, nhảy xa...). Trẻ em có sao Thiên Xung trong Bàn Chung Thân kết hợp với các ký hiệu như Bạch Hổ, Canh hoặc Thương Môn, thì càng có năng khiếu thể thao như võ thuật, điền kinh. Vì vậy, nên nhắc nhở phụ huynh định hướng cho con em phát triển theo hướng này, tránh lãng phí nhân tài.
Cung Chấn tam (cung của sao Thiên Xung) có quẻ Tiên Thiên ứng với quẻ Ly. Quẻ Ly có hai hào dương ở ngoài, một hào âm ở trong, do đó thể hiện tượng bên ngoài cương cường, bên trong nhu thuận; bên ngoài vận động, bên trong tĩnh lặng. Thuyết Quái Truyện viết: "Ly là hỏa, là nhật, là điện, là trung nữ, là giáp trụ, là qua binh. Đối với người, là đại phúc (bụng to), là quẻ Càn. Đối với loài vật, là ba ba, là cua, là ốc, là nghêu, là rùa. Đối với cây cối, là cây khô ở ngọn." Lửa, mặt trời, điện đều là ánh sáng tỏa ra bên ngoài; trung nữ cũng là người rực rỡ nhất; giáp trụ bên ngoài cứng rắn, dùng để bảo vệ bên ngoài cơ thể người, cũng là tượng của quẻ Ly; qua binh bên ngoài là kim loại, bên trong là cán gỗ, cũng là tượng của quẻ Ly; bụng to rõ ràng là tượng của quẻ Ly (hư ở giữa); ba ba, cua, ốc, nghêu, rùa... là những loài có vỏ, tượng bên ngoài cứng rắn, bên trong mềm mại; cây khô ngọn là cây rỗng ruột, cũng là tượng của Ly (hư ở giữa). Chữ "Xung" (衝) có nghĩa là nước sau khi vỡ đê, chảy ào ra ngoài, mạnh mẽ, dồn dập; lực lượng hướng ra ngoài, cũng là tượng bên ngoài cứng rắn, bên trong nhu thuận, và việc vỡ đê cũng là tượng trung hư (rỗng ở giữa).
Ý nghĩa của sao Thiên Xung tập trung vào thế vận động hướng lên trên, hướng ra ngoài, có thế vượt qua khó khăn, công kiên, có tượng phát động tấn công ra bên ngoài, cũng giống như sau ngày Xuân phân, vạn vật hướng lên trên sinh trưởng. Tổng hợp lại, sao Thiên Xung thích hợp cho việc mở rộng bên ngoài, tấn công; ngược lại, không mở rộng, tấn công mà làm những việc nội bộ, những việc không liên quan đến cạnh tranh thì sẽ không có lợi.
Ý tượng
Ngũ hành: Mộc
Phương vị: Ở trên không trung phương Chấn (Đông)
Trạng thái theo mùa: Mùa xuân: Tướng, Mùa hạ: Vượng, Mùa thu: Tù, Mùa đông: Phế, Tháng tứ quý: Hưu
Trạng thái theo Cửu cung: Cung Chấn, Tốn: Tướng, Cung Ly: Vượng, Cung Càn, Đoài: Tù, Cung Khảm: Phế, Cung Khôn, Cấn: Hưu
Khái niệm: Dương tính, tuổi thanh xuân, khởi đầu của vạn vật, có khí phách, trưởng thành mạnh mẽ, tinh thần dồi dào, cường tráng, tính tình nóng nảy, dám nói dám làm, không tính toán hậu quả, xung động, phóng khoáng, hào sảng hô to, cách mạng bạo loạn, hành động quyết liệt, hấp tấp thô lỗ.
Việc nên - kiêng: Sao Thiên Xung là Lôi thần, Thiên đế, võ sĩ. Nên xuất quân báo thù rửa hận, chinh phạt giao tranh, đánh trống thổi kèn, xua quân hô trận. Không nên cưới gả, tu tạo, di chuyển, kinh doanh. Có đức tính từ tâm tạo hóa, giúp người vui vẻ, và liên quan đến nông sự.
Hình thái: Dáng người cao lớn vạm vỡ, mặt chữ điền, tóc dài, thân hình gầy thẳng, mắt sắc sảo.
Bộ phận cơ thể: Tay, chân, cơ bắp, gan, gân xương, lông tóc, mắt.
Động vật: Rồng, rắn, ngựa, thỏ, thiên nga, én.
Nhân vật: Thanh niên tráng niên, người thoải mái, phóng khoáng, phóng viên, phe tạo phản, quân nhân, phần tử phản cách mạng, nhân vật chính trị, quan thẩm vấn, đồ tể, xạ thủ, vận động viên bi-a, vận động viên nhảy cao, vận động viên điền kinh, võ sĩ, người yêu thích võ thuật, vận động viên quyền anh.
Thực vật: Thảo nguyên, lau sậy, rừng rậm, tre, cây cao chót vót, cao lương, ngô, hướng dương, các loại cây họ đậu.
Địa lý: Quốc lộ, đường cao tốc, đường sắt cao tốc, đường bay, bậc thang, sân nhà, lầu các, cổ tháp.
Đồ vật tĩnh: Súng, pháo, đạn, pháo hoa, thuốc nổ, tàu vũ trụ, tên lửa, trống, nhạc cụ, chiếu cói, xe đua, xe thể thao, tàu cao tốc.
Sao Thiên Xung gặp 12 Thời Thần:
Giờ Tý: Chủ có chim tiên kêu, tiếng chuông ứng với. Cảm ứng sau sẽ có hỏa hoạn vào nhà, một năm ruộng tằm thu hoạch gấp đôi. Con dâu mới mất, vì miệng lưỡi mà được tài.
Giờ Sửu: Chủ bốn phía mây mù, trẻ em thành đàn và phụ nữ đến ứng với. Cảm ứng sau mèo đen sinh con trắng, nhặt được gương cổ phát gia, một năm trong được tăng đạo, ruộng đất khế ước, sinh quý tử.
Giờ Dần: Chủ quý nhân cưỡi kiệu ngựa và mang vàng bạc đến ứng với. Cảm ứng sau 60 ngày vào văn khế, lục súc, và đồ sứ vào nhà, gà mái gáy, chủ nhà có tai họa, vì miệng lưỡi mà được tài. Người sinh năm Ất, Kỷ, Đinh thì phát phú quý.
Giờ Mão: Chủ người con gái mặc áo màu sắc đem đồ đến, và quý nhân cưỡi ngựa đến, hai chó cắn nhau, lại chủ trâu kêu ứng với. Cảm ứng sau 60 ngày vào tiền tài từ phương Đông, lửa nước làm bị thương trẻ nhỏ, vào tài, ba năm trong phụ nữ khó sinh hung.
Giờ Thìn: Có cá lên cây, Bạch Hổ ra khỏi núi, tăng đạo thành đám đến ứng với. Cảm ứng sau 40 ngày nhặt được vàng bạc phát tài bất ngờ, 70 ngày trong chủ nhà có tai nạn gãy xương.
Giờ Tỵ: Chủ trâu dương tranh nhau đi, hai người con gái cãi nhau, phương Đông có tiếng trống ứng với. Cảm ứng sau 60 ngày trong rắn cắn gà, trâu vào nhà, người con gái đưa văn khế, 100 ngày trong sinh quý tử đại phát.
Giờ Ngọ: Chủ có nhà người phương Đông bốc cháy, người mặc áo trắng kêu la, chim núi kêu ứng với. Cảm ứng sau 60 ngày trong nhặt được đồ đồng cổ phát tài sản.
Giờ Mùi: Có tiếng trống vang, trẻ con mặc áo tang, trâu ngựa thành đàn qua, người Đông Nam kêu la ứng với. Cảm ứng sau 60 ngày trong cừu trắng vào nhà, phát tài bất ngờ, lục súc sinh sôi thịnh vượng.
Giờ Thân: Chủ phương Nam người mặc áo trắng cưỡi ngựa qua, lại chủ lại dịch, lính tráng tranh đấu ứng với. Cảm ứng sau 100 ngày trong người con gái làm mai, thêm nhân đinh, phát tài sản.
Giờ Dậu: Có thư từ phương xa đến, nhà người phương Đông nói chuyện cáo chồn, có người kêu la, phụ nữ cầm lửa ứng với. Cảm ứng sau ba năm sinh quý tử, phát phú quý bất ngờ.
Giờ Tuất: Phương Tây có ba, năm người đến tìm đồ, và thầy phù thủy chạy qua lại ứng với. Cảm ứng sau 60 ngày gà gáy trên cây, tin xa đến, được tiền tài người ngoài, một năm trong trẻ nhỏ bị trâu đạp bị thương.
Giờ Hợi: Có người què mặc áo xanh đến, nhà người phương Đông nổi giận ứng với. Cảm ứng sau 100 ngày trong mèo bắt chuột bạch, một năm trong được tài, vào nhà ruộng đất khế ước.
