Dự Đoán Xổ Số Bằng Kỳ Môn Độn Giáp
Dự Đoán Xổ Số Bằng Kỳ Môn Độn Giáp – Những Điểm Cần Nắm Vững Về Số Trúng Thưởng
Kỳ Môn Độn Giáp là một trong những thuật số cổ điển truyền thống của Trung Hoa, là một trong "Tam thức" thời cổ, được mệnh danh là "Vua của các thuật số phương Đông", "Học thuyết của đế vương", có câu "Học xong Kỳ Môn Độn, người đến không cần hỏi" để ca ngợi độ chính xác trong dự đoán. Lần đầu tiên công khai những phương pháp này! Vô cùng quý giá! Vô cùng thực dụng!
I. Bí Pháp Dự Đoán Số Xổ Số Bằng Kỳ Môn Độn Giáp
Trong xã hội hiện đại, kinh tế phát triển nhanh chóng, ngành xổ số phát triển mạnh mẽ và đã trở thành nghề nghiệp của một bộ phận người dân. Có rất nhiều tài liệu dự đoán số trúng thưởng mỗi kỳ, khiến người xem hoa mắt, nhưng chúng đều có một điểm chung là tỷ lệ chính xác không cao. Lần đầu tiên công khai những phương pháp này! Vô cùng quý giá! Vô cùng thực dụng!
Dự Đoán Xổ Số Bằng Kỳ Môn Độn Giáp – Những Điểm Cần Nắm Vững Về Số Trúng Thưởng
Để dự đoán số trúng thưởng xổ số cần nắm vững những điểm sau:
(1) Đầu tiên, phải thuộc lòng 12 con giáp tương ứng với các cung trong Bát quái.
(2) Thuộc lòng Tiên Thiên Bát Quái, Hậu Thiên Bát Quái và các con số tương ứng. Trong hình, hàng trên là Hậu Thiên Bát Quái, hàng dưới là Tiên Thiên Bát Quái.
Tiên Thiên Bát Quái
| Càn 1 | Đoài 2 | Ly 3 | Chấn 4 | Tốn 5 | Khảm 6 | Cấn 7 | Khôn 8 |
|---|
Hậu Thiên Bát Quái
| Càn 6 | Đoài 7 | Ly 9 | Chấn 3 | Tốn 4 | Khảm 1 | Cấn 8 | Khôn 2 |
|---|
(3) Số Tiên Thiên và Hậu Thiên của các cung
| Cung | Khảm | Khôn | Chấn | Tốn | Càn | Đoài | Cấn | Ly |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số Hậu Thiên | 1 | 2 | 3 | 4 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| Số Tiên Thiên | 6 | 8 | 4 | 5 | 1 | 2 | 7 | 3 |
(4) Số Tiên Thiên và Hậu Thiên của Bát Môn
| Bát Môn | Hưu | Sinh | Thương | Đỗ | Cảnh | Tử | Kinh | Khai |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số Hậu Thiên | 1 | 8 | 3 | 4 | 9 | 2 | 7 | 6 |
| Số Tiên Thiên | 6 | 7 | 4 | 5 | 3 | 8 | 2 | 1 |
(5) Số Tiên Thiên và Hậu Thiên của Cửu Tinh
| Cửu Tinh | Bồng | Nhậm | Xung | Phụ | Anh | Nhuế | Trụ | Tâm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số Hậu Thiên | 1 | 8 | 3 | 4 | 9 | 2 | 7 | 6 |
| Số Tiên Thiên | 6 | 7 | 4 | 5 | 3 | 8 | 2 | 1 |
(6) Bát Thần: Phù (3, 8) – Xà (2, 7) – Âm (4, 9) – Hợp (3, 8) – Hổ (4, 9) – Vũ (1, 6) – Địa (5, 10) – Thiên (4, 9)
(7) Số của Thập Thiên Can: Giáp 1, 9 – Ất 2 – Bính 3 – Đinh 4 – Mậu 5 – Kỷ 6 – Canh 7 – Tân 8 – Nhâm 9 – Quý 10
(8) Thập Nhị Địa Chi: Tý 1 – Sửu 2 – Dần 3 – Mão 4 – Thìn 5 – Tỵ 6 – Ngọ 7 – Mùi 8 – Thân 9 – Dậu 10 – Tuất 11 – Hợi 12
(9) Đuôi số tương ứng với các cung trong Bát quái:
Cung Khảm: 1, 6, 8
Cung Cấn: 4, 5, 0, 7, 8
Cung Chấn: 3, 8, 4
Cung Tốn: 3, 8, 4, 5, 2
Cung Ly: 2, 7, 9, 3, 1
Cung Khôn: 5, 0, 2, 8
Cung Đoài: 4, 9, 2, 7, 6
Cung Càn: 4, 9, 6, 7, 1
(10) Lập cục theo giờ mở thưởng của ngày mở thưởng. Phương pháp lập cục theo phép "Chiết Bổ Pháp".
(11) Sau khi lập xong cục cho giờ mở thưởng, xem Thiên bàn của Can giờ rơi vào cung nào. Dựa vào cung mà Can giờ rơi vào để tìm ra số trúng thưởng.
Các cách tính như sau:
Số Bát quái của Địa bàn
Số của Môn
Số của Địa bàn
Số Địa bàn cộng số Môn
Số Thiên bàn
Số Thiên bàn cộng số Môn
Số Thiên bàn cộng số Địa bàn
Số Thiên bàn, Địa bàn và Môn cộng lại
Số cung cộng với số của Tam Kỳ Lục Nghi tại Địa bàn
Số của Tam Kỳ Lục Nghi tại Địa bàn
Tổng số của Thần, Thiên, Nhân, Địa
Số Thiên bàn cộng số Thần bàn
Số Kỳ Nghi ở Thiên bàn cộng số Môn
Số Kỳ Nghi ở Địa bàn cộng số Môn
II. Dự Đoán Số Xổ Số Bằng Kỳ Môn Độn Giáp
Ví dụ 1: Quảng Tây Phong Thải 37 chọn 7, kỳ 2005085, mở thưởng giờ Tuất.
Tứ trụ: Ất Dậu, Quý Mùi, Canh Tuất, Bính Tuất. Cục Âm 7, tuần Giáp Thân, không Ngọ Mùi.
Phân tích: Xem Can giờ là Bính rơi vào cung Tốn. Cung Tốn có đuôi số tương ứng là 3, 8, 4, 5, 2. Các số mở thưởng ngày hôm đó chủ yếu là những số này.
Các phép tính:
Số Bát quái Địa bàn: Tiên Thiên Tốn 5, Hậu Thiên Tốn 4
Số Môn: Hậu Thiên Kinh 7
Số Địa bàn: Tiên Thiên Tốn 5 + Tân 8 = 13
Địa bàn + Môn: Tốn 4 + Tân 8 + Kinh 7 = 19
Số Thiên bàn: Anh 9 + Bính 3 = 12
Thiên bàn + Môn: Tiên Thiên Anh 3 + Bính 3 + Tiên Thiên Kinh 2 = 8
Thiên bàn + Địa bàn: Tiên Thiên Anh 3 + Bính 3 + Tốn 4 + Tân 8 = 18
Thiên + Địa + Môn: Tiên Thiên Anh 3 + Bính 3 + Tốn 4 + Tân 8 + Kinh 7 = 25
Cung + Địa bàn Tam Kỳ Lục Nghi: Tốn 5 + Tân 8 = 13
Địa bàn Tam Kỳ Lục Nghi: Giáp 1 + Ngọ 7 + Tân 8 = 16
Thần + Thiên + Nhân + Địa: Xà 2 + Tiên Thiên Anh 3 + Bính 3 + Tốn 4 + Giáp 1 + Ngọ 7 + Tân 8 + Kinh 2 = 30
Thiên bàn + Thần bàn: Tiên Thiên Anh 3 + Bính 3 + Xà 7 = 13
Thiên bàn Kỳ Nghi + Môn: Bính 3 + Kinh 7 = 10
Địa bàn Kỳ Nghi + Môn: Tân 8 + Tiên Thiên Kinh 2 = 10
Kết quả kiểm chứng: Số cơ bản mở thưởng ngày hôm đó: 13, 16, 30, 7, 10, 1, 8, số đặc biệt 18. Trúng 6 trong 7 số cơ bản, số đặc biệt 18 cũng trúng.
Ví dụ 2: Phúc Lợi Thể Thao Thiểm Tây kỳ 55, mở thưởng 20h ngày 13 tháng 7 năm 2001 (Thứ Sáu, ngày Đinh Sửu, giờ Dậu)
Tứ trụ: Tân Tỵ, Ất Mùi, Đinh Sửu, Kỷ Dậu. Tiểu thử hạ nguyên, cục Âm 5, tuần Giáp Thìn, không Dần Mão.
Phân tích: Xem Can giờ là Kỷ rơi vào cung Đoài. Cung Đoài có đuôi số tương ứng là 4, 9, 2, 7, 6. Các số mở thưởng ngày hôm đó chủ yếu là những số này.
Các phép tính:
Số Bát quái Địa bàn: Tiên Thiên Đoài 2, Hậu Thiên Đoài 7
Số Môn: Tiên Thiên Sinh 7
Số Địa bàn: Đoài 7 + Bính 3 = 10
Địa bàn + Môn: Tiên Thiên Đoài 2 + Bính 3 + Tiên Thiên Sinh 7 = 12
Số Thiên bàn: Phụ 4 + Kỷ 6 = 10
Thiên bàn + Môn: Phụ 4 + Kỷ 6 + Sinh 8 = 18
Thiên bàn + Địa bàn: Phụ 4 + Giáp 1 + Tuất 11 + Kỷ 6 + Đoài 7 + Bính 3 = 32
Thiên + Địa + Môn: Phụ 4 + Kỷ 6 + Đoài 7 + Bính 3 + Sinh 8 = 28
Cung + Địa bàn Tam Kỳ Lục Nghi: Đoài 7 + Bính 3 = 10
Địa bàn Tam Kỳ Lục Nghi: Bính 3 = 3
Thần + Thiên + Nhân + Địa: Vũ 1 + Phụ 5 + Kỷ 6 + Đoài 7 + Bính 3 + Sinh 8 = 30; Biến số: Vũ 1 + Phụ 5 + Kỷ 6 + Đoài 2 + Bính 3 + Sinh 8 = 25
Thiên bàn + Thần bàn: Phụ 4 + Kỷ 6 + Vũ 1 = 11
Thiên bàn Kỳ Nghi + Môn: Giáp 1 + Tuất 11 + Kỷ 6 + Sinh 7 = 25
Địa bàn Kỳ Nghi + Môn: Bính 3 + Sinh 7 = 10
Kết quả kiểm chứng: Số mở thưởng lúc 18h ngày 13/7: Số cơ bản: 03, 10, 12, 14, 25, 30, 32, số đặc biệt: 07. Cả số cơ bản và số đặc biệt đều nằm trong kết quả tính toán.
Ví dụ 3: Thâm Quyến Phong Thải 35 chọn 7, kỳ 2006012, mở thưởng tối ngày 17 tháng 2 năm 2006
Tứ trụ: Bính Tuất, Canh Dần, Đinh Sửu, Canh Tuất. Cục Dương 2, tuần Giáp Thìn, không Dần Mão.
Phân tích: Xem Can giờ là Canh rơi vào cung Càn. Cung Càn có đuôi số tương ứng là 4, 9, 6, 7, 1. Các số mở thưởng ngày hôm đó chủ yếu là những số này.
Các phép tính:
Số Bát quái Địa bàn: Tiên Thiên Càn 1, Hậu Thiên Càn 6
Số Môn: Cảnh 9
Số Địa bàn: Tiên Thiên Càn 1 + Giáp 9 + Thìn 5 + Nhâm 9 = 24
Địa bàn + Môn: Tiên Thiên Càn 1 + Giáp 1 + Thìn 5 + Nhâm 9 + Cảnh 9 = 25
Số Thiên bàn: Phụ 4 + Canh 7 = 11 (Phụ 4 = 4)
Thiên bàn + Môn: Tiên Thiên Phụ 5 + Giáp 1 + Thân 9 + Canh 7 + Ly 9 = 31
Thiên bàn + Địa bàn: Phụ 4 + Canh 7 + Càn 6 + Nhâm 9 = 26
Thiên + Địa + Môn: Phụ 4 + Canh 7 + Càn 6 + Nhâm 9 + Cảnh 9 = 35
Cung + Địa bàn Tam Kỳ Lục Nghi: Càn 6 + Nhâm 9 = 15
Địa bàn Tam Kỳ Lục Nghi: Nhâm 9 = 9
Thần + Thiên + Nhân + Địa: Hổ 4 + Phụ 4 + Canh 7 + Càn 6 + Nhâm 9 + Cảnh 9 = 39
Thiên bàn + Thần bàn: Phụ 4 + Canh 7 + Hổ 4 = 15
Thiên bàn Kỳ Nghi + Môn: Canh 7 + Cảnh 9 = 16
Địa bàn Kỳ Nghi + Môn: Nhâm 9 + Cảnh 9 = 18
Kết quả kiểm chứng: Số mở thưởng tối ngày 17/2: Số cơ bản: 04, 06, 09, 13, 24, 31, 35, số đặc biệt: 25. Trúng 6 trong 7 số cơ bản, số đặc biệt cũng nằm trong kết quả.
Ví dụ 4: Xổ số Hồng Kông 49 chọn 6, mở thưởng giờ Tuất, ngày 15 tháng 12 năm 2005 (Thứ Năm)
Tứ trụ: Ất Dậu, Mậu Tý, Quý Dậu, Nhâm Tuất. Cục Âm 7, tuần Giáp Dần, không Tý Sửu.
Phân tích: Xem Can giờ là Nhâm rơi vào cung Càn. Cung Càn có đuôi số tương ứng là 4, 9, 6, 7, 1. Các số mở thưởng ngày hôm đó chủ yếu là những số này.
Các phép tính:
Số Bát quái Địa bàn: Tiên Thiên Càn 1, Hậu Thiên Càn 6
Số Môn: Thương 3
Số Địa bàn: Càn 6 + Giáp 1 + Tuất 11 + Kỷ 6 = 24; Biến số: Càn 1 + Giáp 1 + Tuất 11 + Kỷ 6 = 19; Càn 1 + Giáp 9 + Tuất 11 + Kỷ 6 = 27
Địa bàn + Môn: Càn 6 + Giáp 1 + Tuất 11 + Kỷ 6 + Thương 3 = 27
Số Thiên bàn: Xung 3 + Nhâm 9 = 12
Thiên bàn + Môn: Xung 3 + Nhâm 9 + Thương 3 = 15
Thiên bàn + Địa bàn: Xung 4 + Giáp 1 + Thìn 5 + Nhâm 9 + Càn 6 + Giáp 1 + Tuất 11 + Kỷ 6 = 43
Thiên + Địa + Môn: Xung 3 + Giáp 1 + Thìn 5 + Nhâm 9 + Càn 6 + Kỷ 6 + Thương 4 = 34
Cung + Địa bàn Tam Kỳ Lục Nghi: Càn 6 + Kỷ 6 = 12
Địa bàn Tam Kỳ Lục Nghi: Kỷ 6 = 6
Thần + Thiên + Nhân + Địa: Hợp 3 + Xung 3 + Nhâm 9 + Càn 6 + Kỷ 6 + Thương 3 = 30
Thiên bàn + Thần bàn: Xung 3 + Nhâm 9 + Hợp 3 = 15
Thiên bàn Kỳ Nghi + Môn: Nhâm 9 + Thương 3 = 12
Địa bàn Kỳ Nghi + Môn: Kỷ 6 + Thương 3 = 9
Kết quả kiểm chứng: Số mở thưởng tối ngày 15/12: Số cơ bản: 12, 14, 19, 27, 34, 43, số đặc biệt: 24. Trúng 5 trong 6 số cơ bản, số đặc biệt 24 cũng nằm trong kết quả.
Lưu ý: Nếu ngũ hành của cung mà Can giờ rơi vào quá vượng hoặc quá suy thì sẽ xuất hiện hiện tượng "vật cực tất phản". Trường hợp này cần phân tích số cơ bản và số đặc biệt dựa trên cung đối diện với cung mà Can giờ rơi vào.
III. Dự Đoán Số Đặc Biệt Chẵn Lẻ Bằng Kỳ Môn Độn Giáp
Phương pháp lập cục theo giờ mở thưởng, dựa vào cung mà Thiên bàn Can giờ rơi vào để phân tích chẵn lẻ của số đặc biệt:
Thiên bàn Can giờ rơi vào cung Cấn, Tốn, Khôn, Càn: số đặc biệt là số chẵn.
Thiên bàn Can giờ rơi vào cung Khảm, Chấn, Ly, Đoài: số đặc biệt là số lẻ.
Nếu Địa bàn Can giờ rơi vào trung cung, thì trước Hạ chí (Dương cục), Can giờ được đặt ở cung Cấn; sau Hạ chí (Âm cục), Can giờ được đặt ở cung Khôn. Sau đó xem Thiên bàn Can giờ rơi vào cung nào, dựa theo điểm 1 và 2 để xác định chẵn lẻ.
Dựa vào tứ trụ giờ mở thưởng, phân tích sự vượng suy của cung mà Can giờ rơi vào. Nếu cung đó không quá vượng hoặc quá suy thì áp dụng điểm 1, 2, 3 để phân tích chẵn lẻ. Nếu cung đó quá vượng hoặc quá suy thì sẽ xảy ra "vật cực tất phản", suy luận ngược lại: Thiên bàn Can giờ rơi vào cung Cấn, Tốn, Khôn, Càn là số lẻ; rơi vào cung Khảm, Chấn, Ly, Đoài là số chẵn.
Ví dụ 1: Xổ số Hồng Kông 49 chọn 6, mở thưởng giờ Tuất, ngày 29 tháng 7 năm 2003 (Thứ Ba)
Tứ trụ: Quý Mùi, Kỷ Mùi, Quý Mão, Nhâm Tuất. Cục Âm 1, tuần Giáp Dần, không Tý Sửu.
Phân tích: Can giờ Nhâm rơi vào cung Cấn, cung Cấn tương ứng với số đặc biệt chẵn. Số đặc biệt mở thưởng ngày hôm đó là 32 (chẵn).
Ví dụ 2: Xổ số Hồng Kông 49 chọn 6, mở thưởng giờ Tuất, ngày 9 tháng 9 năm 2003 (Thứ Ba)
Tứ trụ: Quý Mùi, Tân Dậu, Ất Dậu, Bính Tuất. Cục Âm 3, tuần Giáp Thân, không Ngọ Mùi.
Phân tích: Can giờ Bính rơi vào cung Chấn, cung Chấn tương ứng với số đặc biệt lẻ. Số đặc biệt mở thưởng ngày hôm đó là 3 (lẻ).
Ví dụ 3: Xổ số Hồng Kông 49 chọn 6, mở thưởng giờ Tuất, ngày 9 tháng 3 năm 2004 (Thứ Ba)
Tứ trụ: Giáp Thân, Đinh Mão, Đinh Hợi, Canh Tuất. Cục Dương 7, tuần Giáp Thìn, không Dần Mão.
Phân tích: Can giờ Canh rơi vào cung Tốn, cung Tốn tương ứng với số đặc biệt chẵn. Số đặc biệt mở thưởng ngày hôm đó là 48 (chẵn).
Ví dụ 4: Xổ số Hồng Kông 49 chọn 6, mở thưởng giờ Tuất, ngày 12 tháng 7 năm 2003 (Thứ Bảy)
Tứ trụ: Quý Mùi, Kỷ Mùi, Bính Tuất, Mậu Tuất. Cục Âm 2, tuần Giáp Ngọ, không Thìn Tỵ.
Phân tích: Can giờ Mậu rơi vào cung Cấn, cung Cấn lẽ ra tương ứng với số đặc biệt chẵn, nhưng số đặc biệt mở thưởng ngày hôm đó là 39 (lẻ). Xét tứ trụ giờ mở thưởng, Thổ nhiều, Thổ vượng, lại được lệnh, Thổ quá vượng, xảy ra hiện tượng "vật cực tất phản".
IV. Dự Đoán Số Đặc Biệt Lớn Nhỏ Bằng Kỳ Môn Độn Giáp
Phương pháp phân tích dựa trên sự vượng suy của ngũ hành tại cung mà Can giờ rơi vào:
Căn cứ vào tứ trụ giờ mở thưởng, phân tích sự vượng suy của ngũ hành tại cung Can giờ rơi vào. Vượng thì là số lớn, suy thì là số nhỏ.
Nếu ngũ hành tại cung Can giờ rơi vào quá vượng hoặc quá suy thì sẽ xảy ra hiện tượng "vật cực tất phản". Trường hợp này phán đoán ngược lại.
Ví dụ 1: Xổ số Hồng Kông 49 chọn 6, mở thưởng giờ Tuất, ngày 30 tháng 5 năm 2002 (Thứ Ba)
Tứ trụ: Nhâm Ngọ, Ất Tỵ, Mậu Tuất, Nhâm Tuất. Cục Dương 5, tuần Giáp Dần, không Tý Sửu.
Phân tích: Can giờ Nhâm rơi vào cung Khảm, cung Khảm thuộc Thủy. Thủy vào tháng Tỵ (tháng 4 âm lịch) không được lệnh, ngày và giờ cũng không được sinh trợ, thuộc về suy. Số đặc biệt sẽ ra số nhỏ. Số đặc biệt mở thưởng ngày hôm đó là 21 (nhỏ).
Ví dụ 2: Xổ số Hồng Kông 49 chọn 6, mở thưởng giờ Tuất, ngày 18 tháng 6 năm 2002 (Thứ Ba)
Tứ trụ: Nhâm Ngọ, Bính Ngọ, Đinh Tỵ, Canh Tuất. Cục Dương 3, tuần Giáp Thìn, không Dần Mão.
Phân tích: Can giờ Canh rơi vào cung Ly, cung Ly thuộc Hỏa. Hỏa vào tháng Ngọ (tháng 5 âm lịch) được lệnh, địa chi Tỵ, Ngọ, Tuất lại hợp thành Hỏa cục, xem tứ trụ giờ mở thưởng thấy Hỏa quá vượng, "vật cực tất phản", số đặc biệt lại ra số nhỏ. Số đặc biệt mở thưởng ngày hôm đó là 17 (nhỏ).
V. Dự Đoán Con Giáp Của Số Đặc Biệt Bằng Kỳ Môn Độn Giáp
Qua nhiều năm nghiên cứu và tổng kết con giáp của số đặc biệt ở nhiều loại xổ số, nhận thấy rằng con giáp của số đặc biệt mỗi kỳ thường rơi vào các cung sau trong cục Kỳ Môn tại thời điểm mở thưởng:
Cung mà Can giờ rơi vào
Cung mà Trực Phù rơi vào
Cung mà Hưu Môn rơi vào
Cung mà Khai Môn rơi vào
Ví dụ 1: Xổ số Hồng Kông 49 chọn 6, mở thưởng giờ Tuất, ngày 19 tháng 7 năm 2003 (Thứ Bảy)
Tứ trụ: Quý Mùi, Kỷ Mùi, Quý Tỵ, Nhâm Tuất. Cục Âm 5, tuần Giáp Dần, không Tý Sửu.
Phân tích: Kỳ này số đặc biệt là 38, thuộc con Ngựa (Ngọ). Đây chính là con giáp của cung Ly (nơi Hưu Môn rơi vào).
Ví dụ 2: Xổ số Hồng Kông 49 chọn 6, mở thưởng giờ Tuất, ngày 17 tháng 2 năm 2004 (Thứ Ba)
Tứ trụ: Giáp Thân, Bính Dần, Bính Dần, Mậu Tuất. Cục Dương 8, tuần Giáp Ngọ, không Thìn Tỵ.
Phân tích: Kỳ này số đặc biệt là 37, thuộc con Khỉ (Thân). Đây chính là con giáp của cung Ly (nơi Can giờ Mậu rơi vào).
Lưu ý: Tài liệu này chỉ nhằm cung cấp một phương pháp nghiên cứu cho những người yêu thích Kỳ Môn và các bạn chơi xổ số. Nếu sử dụng để tham gia thị trường, mọi rủi ro xin tự chịu trách nhiệm.
You should also read:
Độn Giáp Khởi Lệ: Nguyên Lý Nền Tảng Của Kỳ Môn Độn Giáp
Độn Giáp Khởi Lệ: Nguyên Lý Nền Tảng Của Kỳ Môn Độn Giáp Từ Lạc Thư Đến Siêu Tiếp Nhuận Cục Giới Thiệu Chung Về Độn Giáp Khởi Lệ Độn Giáp Khởi Lệ là phương pháp thiết lập hệ thống Kỳ Môn Độn Giáp – một…
Độn Giáp là gì?
1. Khái niệm “Độn Giáp” và “Tuần thủ” Trong Kỳ Môn, một “Tuần” (một chu kỳ 10 ngày) bao gồm 10 Can kết hợp với 10 Chi (cụ thể là 10 ngày đầu tiên trong 60 Hoa Giáp). Tuy nhiên, trên bàn hình (Cửu cung)…
Độn Giáp Tổng Luận
Độn Giáp Tổng Luận [Phần 1: Ý nghĩa của "Độn" và bản chất của binh pháp] 遁甲為兵而設,兵為陰象,為詭道,故取諸遁。謂其遁于六儀之下而不見其形也。 Độn Giáp được đặt ra vì việc binh. Binh là tượng âm, là đường quỷ quyệt, cho nên mới lấy chữ "Độn" (ẩn náu). Ý nói sự ẩn…
