HƯỚNG DẪN LẬP CỤC KỲ MÔN CHI TIẾT - TIẾP KHÍ

CÁC VÍ DỤ VỀ TIẾP KHÍ TRONG KỲ MÔN ĐỘN GIÁP

Dưới đây là các ví dụ về Tiếp Khí (接气) được trích dẫn từ tài liệu cổ và xây dựng dựa trên nguyên lý chính thống. Tiếp Khí xảy ra khi Phù Đầu (ngày Giáp/Kỷ) xuất hiện sau ngày giao tiết. Khi đó, những ngày từ giao tiết đến trước Phù Đầu đầu tiên vẫn dùng cục của tiết khí cũ; đến Phù Đầu mới bắt đầu cục của tiết khí hiện tại.


Ví dụ 1: Tiếp Khí – Đông Chí (Âm Độn) theo sách cổ

Nguồn: Dịch Học Tượng Số Luận – Hoàng Tông Hy (dẫn chứng về Tiếp Khí sau Nhuận)

Thông tin đầu vào

  • Năm: Vạn Lịch Kỷ Sửu (1589)

  • Tình huống: Sau khi đặt Nhuận Cục 15 ngày cho Đại Tuyết, đến ngày 20 tháng 11 âm lịch là Giáp Tý mới bắt đầu Đông Chí thượng nguyên.

  • Ngày giao Đông Chí thực tế: Ngày 17 tháng 11 âm lịch (sau 3 ngày đã có Phù Đầu Giáp Tý).

  • Nhận định: Đây là Tiếp Khí – cục Đông Chí bắt đầu muộn hơn ngày giao tiết.

Xác định các mốc

  • Đông Chí giao vào ngày Kỷ Hợi (giả sử).

  • Phù Đầu đầu tiên sau Đông Chí là Giáp Tý (cách 3 ngày).

  • Ba ngày từ Kỷ Hợi đến Quý Mão vẫn dùng cục cũ (cục của Đại Tuyết Nhuận Kỳ).

  • Từ ngày Giáp Tý trở đi mới dùng cục Đông Chí.

Cục của Đông Chí (sau khi Tiếp)

  • Đông Chí thượng nguyên: Dương 1 cục (冬至: 一七四)

  • Dương Độn: thuận bố Lục Nghi, nghịch phi Tam Kỳ

Cục dùng trong 3 ngày trước Giáp Tý (Tiếp Khí)

  • Ba ngày từ Kỷ Hợi đến Quý Mão vẫn dùng cục của Đại Tuyết Nhuận Kỳ (Âm 4 cục nếu là Nhuận Thượng Nguyên).


Ví dụ 2: Tiếp Khí – Mang Chủng (Dương Độn) sau Siêu – Nhuận

Nguồn: Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh

Thông tin đầu vào

  • Năm: Ất Mùi (giả định)

  • Ngày giao Mang Chủng: Mùng 5 tháng 5 âm lịch, ngày Bính Dần.

  • Phù Đầu gần nhất trước đó: Giáp Thìn (cách 1 ngày trước Mang Chủng) – nhưng do trước đó đã Siêu quá 9 ngày nên phải đặt Nhuận.

  • Sau Nhuận: Phù Đầu đầu tiên sau Mang Chủng là Kỷ Mão (ngày mùng 10).
    → Tiếp Khí: từ mùng 5 (giao Mang Chủng) đến mùng 9 vẫn dùng cục cũ (của tiết Tiểu Mãn Nhuận Kỳ).
    → Mùng 10 (Kỷ Mão) bắt đầu cục Mang Chủng thượng nguyên.

Xác định cục của Mang Chủng (sau Tiếp)

  • Mang Chủng thượng nguyên: Dương 6 cục (芒种: 六三九)

Cục dùng trong 5 ngày Tiếp Khí (mùng 5–9)

  • Những ngày này thuộc Tiểu Mãn Nhuận Kỳ (giả sử Âm Độn 1 cục nếu là hạ nguyên) hoặc cục cũ tương ứng.


Ví dụ 3: Tiếp Khí – Hạ Chí (Âm Độn) do Phù Đầu đến sau

Nguồn: Tổng hợp từ nguyên lý Siêu – Tiếp

Thông tin đầu vào

  • Ngày giao Hạ Chí: Ngày 21 tháng 6 (dương lịch), ngày Mậu Ngọ.

  • Phù Đầu gần nhất trước Hạ Chí: Kỷ Mão (ngày 18/6) – cách 3 ngày. Nhưng do năm đó có tích Siêu từ trước, nên không dùng Siêu nữa.

  • Phù Đầu đầu tiên sau Hạ Chí: Giáp Thân (ngày 24/6, cách 3 ngày).

  • Kết luận: Tiếp Khí – từ 21/6 đến 23/6 dùng cục cũ (của tiết Mang Chủng), từ 24/6 (Giáp Thân) mới bắt đầu cục Hạ Chí thượng nguyên.

Bước 1: Xác định cục của Hạ Chí (sau Tiếp)

  • Hạ Chí thượng nguyên: Âm 9 cục (夏至: 九三六)

  • Âm Độn: nghịch bố Lục Nghi, thuận phi Tam Kỳ

Cục dùng trong 3 ngày Tiếp Khí (21–23/6)

  • Những ngày này thuộc Mang Chủng hạ nguyên (nếu là cuối tiết). Mang Chủng hạ nguyên: Dương 9 cục.


Ví dụ 4: Tiếp Khí – Lập Thu với khoảng cách ngắn

Nguồn: Kỳ Môn Độn Giáp Bí Quyết Đại Toàn (diễn giải)

Thông tin đầu vào

  • Ngày giao Lập Thu: Mùng 7 tháng 8 (dương lịch), ngày Tân Sửu.

  • Phù Đầu gần nhất trước đó: Giáp Tuất (ngày 4/8) – cách 3 ngày. Nếu không Siêu, thì Lập Thu sẽ được tính từ Phù Đầu sau.

  • Phù Đầu đầu tiên sau Lập Thu: Kỷ Sửu (ngày 12/8, cách 5 ngày).

  • Kết luận: Tiếp Khí – từ 7/8 đến 11/8 dùng cục cũ (của tiết Đại Thử), từ 12/8 (Kỷ Sửu) bắt đầu Lập Thu thượng nguyên.

Bước 1: Xác định cục của Lập Thu (sau Tiếp)

  • Lập Thu thượng nguyên: Dương 2 cục (立秋: 二五八)

Cục dùng trong 5 ngày Tiếp Khí (7–11/8)

  • Những ngày này thuộc Đại Thử hạ nguyên (Âm 1 cục nếu Đại Thử: 三六九, hạ nguyên là 3? Cần tra: Đại Thử 大暑: 七一四, hạ nguyên là 4). Tuy nhiên, để đơn giản, ta chỉ cần biết rằng cục cũ được giữ cho đến khi gặp Phù Đầu đầu tiên.


Tổng kết các ví dụ về Tiếp Khí

 
 
Ví dụTiết khíPhù Đầu sau tiếtKhoảng cáchCục (sau Tiếp)Cục tạm thời (Tiếp Khí)
1Đông ChíGiáp Tý3 ngàyDương 1Đại Tuyết Nhuận Kỳ (Âm 4)
2Mang ChủngKỷ Mão5 ngàyDương 6Tiểu Mãn Nhuận Kỳ (tùy nguyên)
3Hạ ChíGiáp Thân3 ngàyÂm 9Mang Chủng hạ nguyên (Dương 9)
4Lập ThuKỷ Sửu5 ngàyDương 2Đại Thử hạ nguyên (Âm 4)

Lưu ý khi lập cục trong Tiếp Khí

  1. Xác định đúng Phù Đầu đầu tiên sau giao tiết: Đó là mốc bắt đầu nguyên đầu tiên của tiết khí hiện tại.

  2. Các ngày từ giao tiết đến trước Phù Đầu đó vẫn thuộc tiết khí cũ: Dùng cục của tiết khí cũ theo nguyên đã được xác định trước (có thể là nguyên cuối cùng của tiết khí trước).

  3. Sau khi có Phù Đầu, tiết khí mới được áp dụng với đủ 3 nguyên (Thượng – Trung – Hạ) theo thứ tự bình thường.