HƯỚNG DẪN LẬP CỤC KỲ MÔN CHI TIẾT CHO MỘT NGÀY CỤ THỂ
HƯỚNG DẪN LẬP CỤC KỲ MÔN CHI TIẾT CHO MỘT NGÀY CỤ THỂ
1. Văn bản gốc: Sự luân chuyển của Chính Thần – Siêu Thần – Nhuận – Tiếp Khí
“Kỳ môn chi pháp, hữu chính thụ, hữu siêu thần, hữu nhuận kỳ, hữu tiếp khí. Chính thụ chi hậu, siêu thần kế chi. Siêu thần chi hậu, nhuận kỳ kế chi. Nhuận kỳ chi hậu, tiếp khí kế chi. Tiếp khí chi hậu, phục vi chính thụ.”
Dịch:
Phép Kỳ Môn có các trạng thái: Chính Thụ (hay Chính Thần), Siêu Thần, Nhuận Kỳ (Nhuận Cục), Tiếp Khí. Sau Chính Thụ thì Siêu Thần nối tiếp; sau Siêu Thần thì Nhuận Kỳ nối tiếp; sau Nhuận Kỳ thì Tiếp Khí nối tiếp; sau Tiếp Khí lại trở về Chính Thụ. Phù đầu (ngày Giáp hoặc Kỷ) đúng vào ngày giao tiết gọi là Chính Thụ.
Quy tắc quan trọng:
Nhuận Cục: Khi Siêu vượt quá 9 ngày, phải đặt Nhuận (lặp lại một nguyên)
Nhuận chỉ được đặt ở tiết Mang Chủng (芒种) và Đại Tuyết (大雪), vì đây là hai tiết sát với Hạ Chí và Đông Chí – ranh giới Âm Dương giao thoa
2. Ví dụ 1: Siêu Thần – Vạn Lịch Kỷ Sửu niên (超神实例)
Nguồn: Dịch Học Tượng Số Luận, Hoàng Tông Hy
2.1. Bối cảnh
“Vạn Lịch Kỷ Sửu niên chính nguyệt sơ nhị Canh Tuất nhật Tân Tị dụng sự. Hệ Đông Chí hậu dương độn thuận cục, phù đầu hệ Kỷ Dậu quản sự. Bản nguyệt sơ lục nhật giao Vũ Thủy tiết thượng cục, nãi siêu thần dã.”
Năm: Vạn Lịch Kỷ Sửu (1589)
Ngày sự kiện: Mùng 2 tháng Giêng âm lịch (ngày Canh Tuất), giờ Tân Tị
Phù đầu quản sự: Ngày Kỷ Dậu (đã xuất hiện trước)
Tiết khí thực tế: Ngày mùng 6 mới giao tiết Vũ Thủy (thượng nguyên)
Nhận định: Đây là trường hợp Siêu Thần – dùng cục của tiết Vũ Thủy trước khi tiết đến
Thuộc Đông Chí hậu → Dương Độn (thuận bố lục nghi, nghịch phi tam kỳ). Cục: Vũ Thủy thượng nguyên → Dương Độn 9 cục
3. Ví dụ 2: Chính Thần – Cục Số Cố Định (正授实例)
Nguồn: Kỳ Môn Độn Giáp Nguyên Linh Kinh
3.1. Bối cảnh – Mang Chủng hậu, Dương Độn 9 cục
“Giả như Mang Chủng hậu Quý Hợi nhật Bính Thìn thời, Mang Chủng tại Hạ Chí tiền, Đông Chí hậu, vi dương độn. Quý Hợi hệ Mang Chủng hạ nguyên, thị dương cửu cục.”
Ngày: Quý Hợi
Giờ: Bính Thìn
Tiết: Mang Chủng – thuộc Dương Độn
Nguyên: Hạ Nguyên → Dương 9 cục (芒种六三九: hạ nguyên là 9)
4. Ví dụ 3: Nhuận Cục – Vạn Lịch Kỷ Sửu niên Đông Chí (置闰实例)
4.1. Bối cảnh – Siêu quá 9 ngày, phải đặt Nhuận
“Vạn Lịch Kỷ Sửu niên thập nhất nguyệt sơ lục Canh Tuất nhật Mậu Dần thời dụng sự. Bản nhật phù đầu thị Kỷ Dậu, đương dụng thượng cục. Tra thập nguyệt nhị thập cửu Quý Mão nhật dĩ giao Đại Tuyết. Tiết khí tòng thập nguyệt nhị thập nhật Giáp Ngọ vi Đại Tuyết siêu thần thượng cục, nhị thập ngũ nhật Kỷ Hợi Đại Tuyết trung cục, tam thập nhật Giáp Thìn Đại Tuyết hạ cục. Tam cục dĩ hoàn.”
Ngày sự kiện: Mùng 6 tháng 11 (Canh Tuất), giờ Mậu Dần
Tình hình: Tiết Đại Tuyết đã được dùng từ 20/10 (Giáp Ngọ) với cả 3 nguyên (Thượng – Trung – Hạ)
Phù đầu hiện tại: Kỷ Dậu (mùng 5 tháng 11) – đáng lẽ phải bắt đầu Đông Chí thượng nguyên
Vấn đề: Khoảng Siêu đã lên đến 9 ngày (từ Giáp Ngọ 20/10 đến giao Đại Tuyết 29/10) → phải đặt Nhuận
4.2. Cách xử lý Nhuận Cục
“Cố tự sơ ngũ nhật Kỷ Dậu chí sơ cửu nhật Quý Sửu, bất tác Đông Chí thượng cục, nhi vi Đại Tuyết nhuận kỳ thượng cục, sơ thập nhật Giáp Dần chí thập tứ nhật Mậu Ngọ vi Đại Tuyết nhuận kỳ trung cục, thập ngũ nhật Kỷ Mùi chí thập cửu nhật Quý Hợi vi Đại Tuyết nhuận kỳ hạ cục, trực đáo nhị thập nhật Giáp Tý phương tác Đông Chí thượng cục.”
Dịch:
Từ mùng 5 (Kỷ Dậu) đến mùng 9 (Quý Sửu): không dùng Đông Chí thượng nguyên, mà dùng Nhuận Kỳ Thượng Nguyên của Đại Tuyết.
Từ mùng 10 (Giáp Dần) đến 14 (Mậu Ngọ): Nhuận Kỳ Trung Nguyên của Đại Tuyết.
Từ 15 (Kỷ Mùi) đến 19 (Quý Hợi): Nhuận Kỳ Hạ Nguyên của Đại Tuyết.
Đến ngày 20 (Giáp Tý) mới bắt đầu Đông Chí Thượng Nguyên
Ngày mùng 6 (Canh Tuất) nằm trong Nhuận Kỳ Thượng Nguyên của Đại Tuyết, thuộc Âm Độn 4 cục (大雪四七一: thượng nguyên là 4)
