Kỳ Môn Độn Giáp: Bát Môn Khắc Ứng
Bát Môn Khắc Ứng
Bát môn khắc ứng, tức là các cách cục được hình thành từ môn gặp môn, môn gặp tam kỳ lục nghi và môn gặp cung, cùng với cát hung của chúng.
① Khai Môn :
Khai gia Khai: Chủ quý nhân, bảo vật, tài lộc, việc vui.
Khai gia Hưu: Chủ gặp quý nhân, tài lộc hỷ sự, thích hợp khai trương cửa hàng, buôn bán rất thuận lợi.
Khai gia Sinh: Chủ gặp quý nhân, mưu cầu mong muốn đều như ý.
Khai gia Thương: Chủ biến động, thay đổi, dời nhà, việc không tốt.
Khai gia Đỗ: Chủ thất thoát, mất mát, in ấn sách vở, khế ước, hơi xấu.
Khai gia Cảnh: Chủ gặp quý nhân nhưng do văn thư giấy tờ không có lợi.
Khai gia Tử: Chủ quan phủ kinh ưu, trước lo sau mừng.
Khai gia Kinh: Chủ trăm việc không thuận.
Khai gia Mậu: Tài danh đều được.
Khai gia Ất: Có thể cầu chút tài lộc nhỏ.
Khai gia Bính: Quý nhân, ấn tín.
Khai gia Đinh: Thư tín xa sẽ đến.
Khai gia Kỷ: Công việc chưa ổn định.
Khai gia Canh: Đường sá, kiện tụng, mưu cầu có hai lối.
Khai gia Tân: Phụ nữ, đường sá.
Khai gia Nhâm: Đi xa có tổn thất, chú ý hao tài.
Khai gia Quý: Phụ nữ mất của, hơi xấu.
② Hưu Môn :
Hưu gia Hưu: Cầu tài, thêm người, yết kiến quý nhân tốt, nhận chức, xây sửa cũng rất thuận lợi.
Hưu gia Sinh: Chủ được tài vật của người âm, yết kiến quý nhân mưu cầu, dù chậm cũng tốt.
Hưu gia Thương: Quan thượng hỷ khánh, cầu tài không được, có người thân chia tài sản. Việc biến động không tốt.
Hưu gia Đỗ: Chủ phá tài, đồ mất khó tìm.
Hưu gia Cảnh: Chủ cầu việc văn thư, ấn tín không đến, ngược lại gây thị phi nhẹ.
Hưu gia Tử: Chủ văn thư ấn tín, quan sự không tốt, đi xa, việc sư sãi đạo sĩ không tốt, xem bệnh xấu.
Hưu gia Kinh: Chủ tổn tài, gây thị phi và bệnh tật, kinh hãi.
Hưu gia Khai: Chủ khai trương cửa hàng và gặp quý nhân, cầu tài việc vui, đại cát.
Hưu gia Mậu: Tài vật hòa hợp.
Hưu gia Ất: Cầu việc lớn không được, cầu việc nhỏ có thể được.
Hưu gia Bính: Văn thư hòa hợp, hỷ khánh.
Hưu gia Đinh: Trăm kiện tụng đều ngừng nghỉ.
Hưu gia Kỷ: Tăm tối không yên, sau tốt.
Hưu gia Canh: Văn thư kiện tụng trước kết sau giải.
Hưu gia Tân: Bệnh tật chậm khỏi, đồ mất không tìm được.
Hưu gia Nhâm, Quý: Người âm bị kiện tụng liên lụy.
③ Sinh Môn (Cửa Sinh):
Sinh gia Sinh: Chủ đi xa, cầu tài tốt.
Sinh gia Thương: Chủ thân bằng hữu biến động, đường sá không tốt.
Sinh gia Đỗ: Chủ âm mưu, người âm phá tài, không lợi.
Sinh gia Cảnh: Chủ người âm, trẻ nhỏ không yên và việc văn thư, sau tốt.
Sinh gia Tử: Điền trạch quan phủ, bệnh chủ khó cứu.
Sinh gia Kinh: Chủ tôn trưởng tài sản, kiện tụng, bệnh chậm khỏi, tốt.
Sinh gia Khai: Chủ gặp quý nhân, cầu tài phát đạt.
Sinh gia Hưu: Chủ nơi người âm mưu cầu tài lợi, tốt.
Sinh gia Mậu: Cưới gả, cầu tài, yết kiến quý nhân đều tốt.
Sinh gia Ất: Chủ người âm sinh sản, chậm tốt.
Sinh gia Bính: Chủ quý nhân ấn tín, hôn nhân, thư tín hỷ sự.
Sinh gia Đinh: Chủ kiện tụng, hôn nhân, tài lợi đại cát.
Sinh gia Kỷ: Chủ được quý nhân che chở, tốt.
Sinh gia Canh: Chủ tranh chấp tài sản phá sản, không lợi.
Sinh gia Tân: Chủ sản phụ bệnh tật, sau tốt.
Sinh gia Nhâm: Chủ mất của sau được, trộm cướp dễ bắt.
Sinh gia Quý: Chủ hôn nhân không thành, các việc khác đều tốt.
④ Thương Môn (Cửa Tổn Thương):
Thương gia Thương: Chủ biến động, đi xa gãy chân, xấu.
Thương gia Đỗ: Chủ thay đổi vận, thất thoát, quan phủ, gông cùm, trăm việc xấu.
Thương gia Cảnh: Chủ văn thư ấn tín, khẩu thiệt, gây chuyện thị phi.
Thương gia Tử: Chủ quan phủ ấn tín xấu, xuất hành đại kỵ, bệnh tốt (gặp môn này thì) xấu.
Thương gia Kinh: Chủ người thân bệnh tật ưu kinh, mai mối không lợi, xấu.
Thương gia Khai: Chủ gặp quý nhân, khai trương, đi lạc, biến động, không lợi.
Thương gia Hưu: Chủ đàn ông biến động hoặc nhờ người làm việc, tài danh không lợi.
Thương gia Sinh: Chủ phòng ốc, sự nghiệp trồng trọt, xấu.
Thương gia Mậu: Chủ thất thoát khó bắt.
Thương gia Ất: Chủ mưu cầu không được, trái lại phải phòng trộm cướp mất của.
Thương gia Bính: Chủ đường sá tổn thất.
Thương gia Đinh: Chủ âm tín không đến.
Thương gia Kỷ: Chủ tài tán người bệnh.
Thương gia Canh: Chủ kiện tụng bị hình trượng, xấu.
Thương gia Tân: Chủ vợ chồng có ý riêng, oán hận.
Thương gia Nhâm: Chủ vì trộm cướp mà liên lụy.
Thương gia Quý: Chủ kiện tụng bị oan, có lý khó bày tỏ.
⑤ Đỗ Môn :
Đỗ gia Đỗ: Chủ vì cha mẹ bệnh tật, điền trạch xuất thoát, xấu.
Đỗ gia Cảnh: Chủ văn thư ấn tín ngăn trở, đàn ông trẻ nhỏ bệnh tật, chần chừ không lợi.
Đỗ gia Tử: Chủ điền trạch văn thư thất lạc, quan phủ phá tài, hơi xấu.
Đỗ gia Kinh: Chủ trong nhà lo lắng nghi ngờ kinh hãi, và có việc kiện tụng.
Đỗ gia Khai: Chủ gặp quý nhân quan trưởng, mưu việc chủ trước phải phá tài của mình, sau mới tốt.
Đỗ gia Hưu: Chủ cầu tài có lợi.
Đỗ gia Sinh: Chủ đàn ông trẻ nhỏ phá tài, điền trạch cầu tài không lợi.
Đỗ gia Thương: Chủ anh em tranh giành, phá tài không lợi.
Đỗ gia Mậu: Chủ mưu việc không thành, nơi bí mật cầu tài được.
Đỗ gia Ất: Thích hợp âm thầm cầu tài vật của đàn ông, sau chủ không rõ ràng dẫn đến kiện tụng.
Đỗ gia Bính: Chủ văn khế di thất.
Đỗ gia Đinh: Chủ đàn ông kiện tụng.
Đỗ gia Kỷ: Chủ âm mưu hại người gây thị phi.
Đỗ gia Canh: Chủ vì phụ nữ kiện tụng bị hình phạt.
Đỗ gia Tân: Chủ đánh người bị thương, kiện tụng, đàn ông trẻ nhỏ xấu.
Đỗ gia Nhâm: Chủ việc gian trộm, xấu.
Đỗ gia Quý: Chủ trăm việc đều ngăn trở, người bệnh không ăn.
⑥ Cảnh Môn :
Cảnh gia Cảnh: Chủ văn thư chưa động có ý thấy trước, trong có đàn ông trẻ nhỏ lo âu.
Cảnh gia Tử: Chủ quan phủ kiện tụng, vì việc điền trạch tranh chấp, gây phiền phức.
Cảnh gia Kinh: Chủ quan phủ kiện tụng, phụ nữ trẻ nhỏ bệnh tật, xấu.
Cảnh gia Khai: Chủ quan nhân thăng thiên, tốt; cầu văn thư ấn tín càng tốt.
Cảnh gia Hưu: Chủ văn thư thất lạc, kiện tụng không ngừng.
Cảnh gia Sinh: Chủ người âm sinh sản đại hỷ, lại chủ cầu tài vượng lợi, người đi đường đều tốt.
Cảnh gia Thương: Chủ thông gia trẻ nhỏ khẩu thiệt.
Cảnh gia Đỗ: Chủ thất thoát văn thư, phá tài sau mới ổn.
Cảnh gia Mậu: Vì tài sản kiện tụng, đi xa tốt.
Cảnh gia Ất: Chủ việc kiện tụng không thành.
Cảnh gia Bính: Chủ văn thư cấp bách, rất nhanh nhưng không lợi.
Cảnh gia Đinh: Chủ vì văn thư ấn trạng gây thị phi.
Cảnh gia Kỷ: Chủ quan phủ liên lụy.
Cảnh gia Canh: Chủ người kiện tự kiện.
Cảnh gia Tân: Chủ người âm kiện tụng.
Cảnh gia Nhâm: Chủ vì trộm cướp liên lụy.
Cảnh gia Quý: Chủ vì nô tì bị hình phạt.
⑦ Tử Môn (Cửa Tử):
Tử gia Tử: Chủ quan sự trì hoãn, ấn tín vô khí, xấu.
Tử gia Kinh: Chủ vì quan phủ không kết thúc, lo âu nghi ngờ mắc bệnh, xấu.
Tử gia Khai: Chủ gặp quý nhân, cầu việc ấn tín văn thư rất thuận lợi.
Tử gia Hưu: Chủ cầu tài vật việc không tốt, nếu hỏi tăng đạo thì tốt.
Tử gia Sinh: Chủ việc tang, cầu tài được, xem bệnh chết mà sống lại.
Tử gia Thương: Chủ quan phủ khởi động và bị hình trượng, xấu.
Tử gia Đỗ: Chủ phá tài, phụ nữ bệnh phong, bụng sưng.
Tử gia Cảnh: Chủ vì văn khế ấn tín tài sản ra quan, trước giận sau mừng, không xấu.
Tử gia Mậu: Chủ làm tài sản giả.
Tử gia Ất: Chủ cầu việc không thành.
Tử gia Bính: Chủ tin tức lo âu nghi ngờ.
Tử gia Đinh: Chủ người già dương bệnh tật.
Tử gia Kỷ: Chủ bệnh tật kiện tụng liên lụy không ngừng, xấu.
Tử gia Canh: Chủ phụ nữ sinh sản, mẹ con đều xấu.
Tử gia Tân: Chủ trộm cướp thất thoát khó bắt.
Tử gia Nhâm: Chủ người kiện tự kiện tự chuốc.
Tử gia Quý: Chủ phụ nữ việc cưới gả xấu.
⑧ Kinh Môn :
Kinh gia Kinh: Chủ bệnh tật, lo lắng, kinh hãi.
Kinh gia Khai: Chủ quan phủ lo nghi, có thể gặp quý nhân không xấu.
Kinh gia Hưu: Chủ cầu tài hoặc việc khẩu thiệt, chậm tốt.
Kinh gia Sinh: Chủ vì phụ nữ sinh sản hoặc cầu tài việc kinh ưu, đều tốt.
Kinh gia Thương: Chủ vì bàn bạc đồng mưu hại người, việc tiết lộ gây kiện tụng, xấu.
Kinh gia Đỗ: Chủ vì thất thoát phá tài kinh hãi, không xấu.
Kinh gia Cảnh: Chủ kiện tụng không ngừng, trẻ nhỏ bệnh tật, xấu.
Kinh gia Tử: Chủ vì trong nhà có điều quái dị mà sinh thị phi, xấu.
Kinh gia Mậu: Chủ tổn tài, tin tức ngăn trở.
Kinh gia Ất: Chủ mưu tài không được.
Kinh gia Bính: Chủ văn thư ấn tín kinh hãi.
Kinh gia Đinh: Chủ kiện tụng liên lụy.
Kinh gia Kỷ: Chủ chó dữ cắn người thành kiện.
Kinh gia Canh: Chủ đường sá tổn hại, gặp trộm cướp, xấu.
Kinh gia Tân: Chủ phụ nữ thành kiện, xấu.
Kinh gia Nhâm: Chủ quan phủ tù giam, người bệnh đại hung.
Kinh gia Quý: Chủ bị trộm, đồ mất khó tìm.
