Kỳ Môn Độn Giáp: Làm thế nào để dùng Cửu Tinh phán đoán cát hung?

Kỳ Môn Độn Giáp: Làm thế nào để dùng Cửu Tinh phán đoán cát hung?

 

Theo cách nói của người xưa, Cửu Tinh có đặc tính cát hung riêng. Trong đó, ba sao Thiên Phụ, Thiên Cầm, Thiên Tâm là thượng cát; hai sao Thiên Xung, Thiên Nhâm là tiểu cát; hai sao Thiên Bồng, Thiên Nhuỵ là đại hung; hai sao Thiên Trụ, Thiên Anh là tiểu hung. Tuy nhiên, cát hung cụ thể còn phải căn cứ vào thời gian và không gian để xem xét trạng thái vượng, tướng, hưu, tù, tử của ngũ hành Cửu Tinh, thì mới có thể phân tích phán đoán chính xác. Phàm gặp thời gian ngũ hành ở trạng thái vượng hoặc tướng, có thể làm cho sao cát càng thêm cát, sao đại hung giảm bớt hung, sao tiểu hung trở nên bình thường, không hung không cát. Ngược lại, có thể làm cho sao hung càng thêm hung, sao cát cũng trở nên bình thường, thậm chí có thể chuyển thành điềm hung.

1. Thiên Bồng Tinh

  • Bản cung: Khảm (1), Ngũ hành: Thủy.

  • Vượng: Mùa xuân (Mộc), Tướng: Mùa đông (Thủy), Hưu: Mùa hạ (Hỏa), Tù: Bốn quý cuối mùa (Thổ), Phế: Mùa thu (Kim).

  • Đặc tính: Chí lạnh, chí tối, chí hàn, ưa âm hại dương.

  • Khi Thiên Bồng Tinh lâm cung Dụng thần hoặc Thiên Bồng Tinh vượng tướng, được cách cục cát, môn cát và sinh trợ Dụng thần: Chủ xuất hiện người thông minh lanh lợi, làm được sự nghiệp lớn, kiếm được bội tài, có tài lộc bất ngờ.

  • Khi Thiên Bồng Tinh lâm cung dù vượng hay suy, khắc tiết Dụng thần hoặc gặp môn hung, cách hung: Chủ xuất hiện kẻ hung ác, trộm cướp, tham tài, tham sắc, ưa của bất chính, buôn bán phá sản. Chỉ nên an phận thủ thường.

  • Đại diện: Con trai thứ, phương Bắc, sông lớn, thác nước, ao đầm lầy.

2. Thiên Nhâm Tinh

  • Bản cung: Cấn (8), Ngũ hành: Thổ.

  • Vượng: Mùa thu (Kim), Tướng: Bốn quý cuối mùa (Thổ), Hưu: Mùa đông (Thủy), Tù: Mùa xuân (Mộc), Phế: Mùa hạ (Hỏa).

  • Đặc tính: Sinh trợ vạn vật.

  • Khi Thiên Nhâm Tinh lâm cung Dụng thần hoặc vượng tướng, được cách cát, môn cát và sinh trợ Dụng thần: Chủ xuất hiện người tài đức vẹn toàn, chất phác thật thà, giúp đời vui vẻ, có thể an bang định quốc, nén ác dương thiện, giáo hóa dân chúng. Buôn bán, cưới gả, trăm việc đều cát.

  • Khi Thiên Nhâm Tinh lâm cung dù vượng hay suy, khắc tiết Dụng thần hoặc gặp môn hung, cách hung: Chủ xuất hiện người thật thà chất phác, chậm chạp, thích đạo Phật.

  • Đại diện: Con trai út, đồi núi, đường đồi, phòng ốc rộng rãi.

3. Thiên Xung Tinh

  • Bản cung: Chấn (3), Ngũ hành: Mộc.

  • Vượng: Mùa hạ (Hỏa), Tướng: Mùa xuân (Mộc), Hưu: Bốn quý cuối mùa (Thổ), Tù: Mùa thu (Kim), Phế: Mùa đông (Thủy).

  • Đặc tính: Chủ sự vận động.

  • Khi Thiên Xung Tinh lâm cung Dụng thần hoặc vượng tướng, được môn cát, cách cát và sinh trợ Dụng thần: Chủ xuất hiện người làm cảnh sát, vận động viên thể thao, làm việc nhanh nhẹn quyết đoán, đại từ đại bi, giúp đời vui vẻ, tính thẳng miệng nhanh.

  • Khi Thiên Xung Tinh lâm cung dù vượng hay suy, khắc tiết Dụng thần hoặc gặp môn hung, cách hung: Chủ xuất hiện người lỗ mãng, hiếu động, làm việc dây dưa, nói năng vô tâm.

  • Chủ: Chỉ thích hợp chọn tướng xuất quân giao chiến, đánh trống reo hò.

4. Thiên Phụ Tinh

  • Bản cung: Tốn (4), Ngũ hành: Mộc.

  • Vượng: Mùa hạ (Hỏa), Tướng: Mùa xuân (Mộc), Hưu: Bốn quý cuối mùa (Thổ), Tù: Mùa thu (Kim), Phế: Mùa đông (Thủy).

  • Đặc tính: Đặc biệt có lợi cho sự nghiệp văn hóa giáo dục, được mỹ danh "Văn Khúc Tinh".

  • Khi Thiên Phụ Tinh lâm cung Dụng thần hoặc vượng tướng, được cách cát, môn cát và sinh trợ Dụng thần: Chủ xuất hiện người ưu tú làm công tác văn hóa giáo dục, người đẹp. Rất thích hợp cho việc thăng học, thi cử, trăm việc đều tốt.

  • Khi Thiên Phụ Tinh lâm cung dù vượng hay suy, khắc tiết Dụng thần hoặc gặp môn hung, cách hung: Chủ xuất hiện người nghèo hèn, mọt sách, do dự, hoa tàn liễu bại.

  • Đại diện: Con gái trưởng, rừng rậm, cây cối, cổng làng, bàn thờ tổ tiên.

5. Thiên Anh Tinh

  • Bản cung: Ly (9), Ngũ hành: Hỏa.

  • Vượng: Bốn quý cuối mùa (Thổ), Tướng: Mùa hạ (Hỏa), Hưu: Mùa thu (Kim), Tù: Mùa đông (Thủy), Phế: Mùa xuân (Mộc).

  • Đặc tính: Thuộc Hỏa.

  • Khi Thiên Anh Tinh lâm cung Dụng thần hoặc vượng tướng, được cách cát, môn cát và sinh trợ Dụng thần: Chủ xuất hiện người quang minh lỗi lạc, giúp đỡ lúc khó khăn, văn hóa tầng cao, thông minh xinh đẹp. Thích hợp mưu hoạch sách lược, yết kiến vua quan.

  • Khi Thiên Anh Tinh lâm cung dù vượng hay suy, khắc tiết Dụng thần hoặc gặp môn hung, cách hung: Chủ xuất hiện người gây kiện tụng thị phi, tai ương đổ máu, tính nóng nảy. Không nên cầu tài, cưới gả.

  • Đại diện: Con gái thứ, sân phơi, lò lửa, điện, đèn, văn thư, lệnh bài.

6. Thiên Nhuỵ Tinh

  • Bản cung: Khôn (2), Ngũ hành: Thổ.

  • Vượng: Mùa thu (Kim), Tướng: Bốn quý cuối mùa (Thổ), Hưu: Mùa đông (Thủy), Tù: Mùa xuân (Mộc), Phế: Mùa hạ (Hỏa).

  • Đặc tính: Liên quan đến dịch bệnh. Trong Kỳ Môn thường dùng làm Dụng thần cho bệnh tật. Cung nó tọa quyết định vị trí bệnh trên cơ thể người, sự vượng suy của nó quyết định bệnh tật thuyên giảm hay không.

  • Khi Thiên Nhuỵ Tinh lâm cung Dụng thần hoặc vượng tướng, được cách cát, môn cát và sinh trợ Dụng thần: Chủ xuất hiện người trung hậu thật thà, khoan hồng độ lượng, kết giao rộng rãi.

  • Khi Thiên Nhuỵ Tinh lâm cung dù vượng hay suy, khắc tiết Dụng thần hoặc gặp môn hung, cách hung: Chủ xuất hiện người yếu trí, thấp bé, sức khỏe không tốt. Chỉ nên ngồi chờ thời cơ.

  • Đại diện: Phụ nữ lớn tuổi, nông thôn, đường làng, giếng, sân vườn, rương, chăn, học trò. Có lợi cho việc xây dựng chùa Phật, đạo quán.

7. Thiên Trụ Tinh

  • Bản cung: Đoài (7), Ngũ hành: Kim.

  • Vượng: Mùa đông (Thủy), Tướng: Mùa thu (Kim), Hưu: Mùa xuân (Mộc), Tù: Mùa hạ (Hỏa), Phế: Bốn quý cuối mùa (Thổ).

  • Khi Thiên Trụ Tinh lâm cung Dụng thần hoặc vượng tướng, được cách cát, môn cát và sinh trợ Dụng thần: Chủ xuất hiện người làm giáo viên, giảng viên, luật sư, ca sĩ, nhà bình luận... những ngành nghề liên quan đến nói năng.

  • Khi Thiên Trụ Tinh lâm cung dù vượng hay suy, khắc tiết Dụng thần hoặc gặp môn hung, cách hung: Chủ xuất hiện người ưa giết hại, hiếu chiến, ngũ quan hoặc thân thể tàn tật. Dễ xảy ra phá hoại, hao tổn, kinh hoàng quái dị, thị phi kiện tụng, tai nạn bất ngờ, quan phủ dây dưa, cầu tài lỗ vốn, xuất quân bất lợi, đi xa xe hỏng ngựa đau. Chỉ nên giữ vững bổn phận.

  • Đại diện: Con gái út, chú bác, cửa ngõ, vật hình tròn, nhà vệ sinh, thất bại, tai họa.

8. Thiên Tâm Tinh

  • Bản cung: Càn (6), Ngũ hành: Kim.

  • Vượng: Mùa đông (Thủy), Tướng: Mùa thu (Kim), Hưu: Mùa xuân (Mộc), Tù: Mùa hạ (Hỏa), Phế: Bốn quý cuối mùa (Thổ).

  • Khi Thiên Tâm Tinh lâm cung Dụng thần hoặc vượng tướng, được cách cát, môn cát và sinh trợ Dụng thần: Chủ xuất hiện người có thể khuất, có thể duỗi; có thể động, có thể tĩnh; có văn có võ; có thể công, có thể thủ; có tài lãnh đạo; giỏi mưu kế; y thuật cao minh.

  • Khi Thiên Tâm Tinh lâm cung dù vượng hay suy, khắc tiết Dụng thần hoặc gặp môn hung, cách hung: Chủ xuất hiện người cao vọng xa vời, không đạt được chí, có tâm nhưng không đủ sức.

  • Đại diện: Đàn ông lớn tuổi, bình phong, huyền quan, bác sĩ, hình tròn.

9. Thiên Cầm Tinh

  • Bản cung: Trung Ngũ (5), Ngũ hành: Thổ.

  • Vượng: Mùa thu (Kim), Tướng: Bốn quý cuối mùa (Thổ), Hưu: Mùa đông (Thủy), Tù: Mùa xuân (Mộc), Phế: Mùa hạ (Hỏa).

  • Đặc tính: Nguyên soái trong Kỳ Môn Độn Giáp ẩn ở Trung cung, là sao Đại Cát.

  • Khi Thiên Cầm Tinh lâm cung Dụng thần hoặc vượng tướng, được cách cát, môn cát và sinh trợ Dụng thần: Chủ xuất hiện người cương trực bất a, tác phong chính đáng, một mình giữ khí chính, ngũ quan đoan chính, thân tâm khỏe mạnh.

  • Khi Thiên Cầm Tinh lâm cung, trăm việc đều cát.

  • Khi Thiên Cầm Tinh lâm cung dù vượng hay suy, khắc tiết Dụng thần hoặc gặp môn hung, cách hung: Chủ xuất hiện người tuân thủ quy củ, chết cứng, giáo điều, dao động không kiên định.

  • Đại diện: Trung tâm, vuông vắn, quy củ, chính phái.