KỲ MÔN XU YẾU – KHẨU QUYẾT

KỲ MÔN XU YẾU – KHẨU QUYẾT

 

🔹 Về sinh, khắc, chủ, khách, tiến thoái

  • Thần tinh khắc nhập, tiền cầu tiến
    Cung khắc thần tinh, thoái thủ toàn.

  • Bách lai yếu bị tha lăng ngã
    Chế khứ hoàn nhu xâm bị biên.

  • Giao hòa ngã lực đa xương thịnh
    Kết nghĩa tha nhân cao chẩm miên.

  • Thoái nhưỡng thoái bộ, ưu sầu khứ
    Tiến tượng tiến xu, cảnh sắc thê.

  • Hậu giả ủng phù nhân hậu cách
    Tiền phùng trở ngại vi tiền khai.


🔹 Về đoạt quyền, hao khí, ỷ thế, thừa quyền

  • Đoạt quyền háo khí giai thương hoạn
    Ỷ thế thừa quyền nhậm ngưỡng phan.

  • Xuân huyên tịnh mậu, ố thịnh thịnh
    Thúc tẩu giao âm, trưởng ấu gian.

  • Xâm chế hại loạn giai nhân ngoại
    Cẩn bị hương lân khẩu thiệt khiên.

  • Xâm chế hại loạn giai nhân nội
    Gia hạ phiên đằng sự nhiễu triền.


🔹 Về kết đảng, sinh trợ, khắc chế

  • Kết đảng thành quần, tường bách chí
    Hoạch sinh đắc lực, phúc đa đoan.

  • Ngô chế vu tha, ngô thất lợi
    Tha xâm vu ngã, ngã thôi tàn.

  • Đồng nhân hưng ngã sinh tha địa
    Kỷ phá tinh hoa hà sở hoàn?


🔹 Về Ấn, Quan, Huynh đệ, Tử tôn

  • Ấn thụ động hề ấn bất ấn
    Quan quỷ phát dã quan phi quan.

  • Huynh đệ cường cung, bi thả lại lạc
    Tử tôn vượng địa, noãn hoàn hàn.

  • Danh đăng kim bảng tao tài trợ
    Ai khấp xuân huyên, thê vị toàn.


🔹 Về Phản ngâm, Phục ngâm, cát hung

  • Phản ngâm kham động bất kham động
    Phục ngâm khả an khả bất an.

  • Cách chi hung giả, cát thường hữu
    Thời lệnh nghịch thời, dịch diệc nan.


🔹 Về động, tĩnh, không vong, xung hợp

  • Động tĩnh: động như dụng hỉ, vô phi hỉ
    Động bị dụng cán, nhậm cán vi.

  • Sinh hỉ dụng sinh động vưu mỹ
    Khắc dụng khắc cát, động phản bội.

  • Khắc dụng sinh niên hữu khả dụng
    Khắc niên sinh dụng hữu kham quan.

  • Động nhi hữu dụng, vật ngoạn chiêm
    Động nhược vi tha, ngô cẩn thận.

  • Động như tổn bỉ, ngô vô đản
    Không động động không, chung hữu đãi.

  • Tĩnh không không tĩnh, ý thê toan
    Động ngộ xung lai tình giải tán.

  • Động phùng hợp trú, ý bàn hoàn
    Tĩnh dã tao xung nhân chấn khởi.

  • Điềm phân đắc hợp, cánh giao niêm
    Không tĩnh tĩnh không, các luận yên.


🔹 Về Xung, Hợp (minh ám, cực xứ)

  • Trị hợp mệnh nguy, mưu tất tựu
    Phùng xung tai tán, sự duy gian.

  • Dụng tao mệnh hợp, song tình hạp
    Dụng kiến niên xung, lưỡng ý nhàn.

  • Lưỡng gia kết hợp, hài liên lý
    Bỉ ngã giao xung, tương bặc sàm.

  • Hợp cực phùng xung, nhẫn sang tác
    Xung đa đắc hợp, trẫm tòng toàn.

  • Xung giả xung xung, xung canh tán
    Hợp hề lụy hợp, hợp di kiên.

  • Xung trung đới hợp, quan phi thị
    Hợp lý gia xung, biện lãnh viêm.

  • Dụng mệnh tương xung, đa hữu mục
    Dụng niên tương hợp, diệc nghi hiềm.

  • Không mộ hợp xung, phân bỉ ngã
    Khắc sinh phá hình, nhậm vãng hoàn.


🔹 Về Sinh, Khắc

  • Lai sinh phù mệnh, thiên ban mỹ
    Bôn khắc lăng niên, bách tượng tàn.

  • Gian hào hảo ác, trung nhân kiến
    Quan xứ tàng phủ, lân lý chiêm.

  • Hỗ khắc phân phân, tranh thiết thiết
    Hiệp sinh mục mục, kiêm khiêm khiêm.

  • Minh ám tương y, đa thị phúc
    Ám minh bối trạm, nãi phi nguyên.

  • Hình hại chi cung, phùng hỉ hảo
    Khắc xung đắc ngộ, vật cầu viện.

  • Sinh phù tha vị, trị ưu phủ
    Hợp thuộc giao gia, diệu mạc ngôn.

  • Dụng sinh mệnh thứ, phi toàn cát
    Dụng khắc niên cung, hữu đắc nghi.


🔹 Về Vượng, Suy

  • Vượng tướng tự nhiên, bất úy tử
    Hưu tù tuy động, diệc hà di?

  • Khắc bôn vượng tướng, thoa kỳ nhuệ
    Khắc cập hưu tù, thương chí cơ.

  • Thân vượng do đàn, xâm giả chúng
    Thân suy cánh khủng, chúng quan khi.

  • Chân vượng chân suy, tu biện triệt
    Giả suy giả vượng, yếu thâm tri.

  • Chân trung hữu giả, giả vi dụng
    Giả lý tàng chân, chân giả tư.

  • Suy cung ẩn vượng, đương ngôn vượng
    Vượng địa tiềm suy, thả luận suy.

  • Suy mộ suy không, đồ phí lực
    Vượng không suy mộ, đãi thời thi.


🔹 Về Hình, Phá, Không, Mộ

  • Hình chương: phá giả vô thành, tai họa tức
    Hình cung hữu tựu, khởi ưu tiên.

  • Hữu kích hình hình nga khắc
    Ngẫu nhiên chi phá, phá hoàn viên.

  • Phá giả lai xung, xung du phá
    Hình chi kết hợp, hợp đa quyên.

  • Sinh phù hình phá, phi vi hoạn
    Khắc ngã phá hình, ác bất khuê.

  • Mộ khố tù cấm, bệnh giả ách
    Không vong hư trá, sự đồ nhiên.

  • Nhập mộ bất mộ, mộ trung phát
    Thừa không bất không, không lý sân.

  • Không mộ hình lai, hà dĩ cụ
    Mộ không xung phá, diệc vô khiên.

  • Không sinh mộ hợp, khai quan nhật
    Mộ khắc không khi, khải kiện niên.


🔹 Về Ứng kỳ (thời gian)

  • Ứng viễn can chi, toàn thủ ám
    Cận kỳ đô tại địa nghi kỳ.

  • Bính trọng, đinh khinh, thiên ất bán
    Mạnh trì, chúng hoãn, quý phi trì.

  • Lưu niên thái tuế, can chi phán
    Sở thuộc hợp xung, niên kỷ nhi.

  • Nguyệt tự niên lai, quan phủ thái
    Nhật thời cung phận, hệ an nguy.

  • Hội cung hữu thời, đương tri hại
    Thành bại điêu tàn, diệc hữu nghi.

  • Hữu hợp hữu sinh, giai hối sóc
    Phùng xung phùng chế, tận doanh khuy.


🔹 Về ánh sáng, tối, minh ám xung hợp

  • Ám lý tàng minh, minh ám phát
    Minh gian tàng ám, ám gian sát.

  • Ứng ám địa bàn, vu thị chủ
    Ứng minh thiên can, thị căn nha.

  • Chinh phúc phùng sinh phùng hợp xứ
    Nhương tai khứ khắc khứ hình ti.

  • Hợp mộ xung quan, khai thị ứng
    Tự không phát khởi, khởi vi kỳ.


🔹 Về họa, phúc, động tĩnh, hành động

  • Họa lai tặc nhật kiêm khắc nhật
    Tường khứ thoát thời tịnh đạo thời.

  • Tĩnh hân xung động, động hân hợp
    Xung hỉ hợp trú, hợp hỉ suy.

  • Thiểu hữu an nhàn, đương trị quản
    Ngẫu nhiên động tác, bả quyền trì.

  • Tù tử động sinh, sinh giả thuộc
    Thai vượng động khắc, khắc chi quan.

  • Tử tù động khắc, khắc xâm can
    Thai vượng động sinh, chế sinh chi.

  • Tử tù vô viện, tu đãi khí
    Thai vượng thất chế, hậu thời suy.


🔹 Về phân tích thiên can, địa chi, minh ám

  • Diệu cơ yếu thẩm thiên can địa
    Huyền chỉ đương minh, tốc cộng trì.

  • Ám can tu tường, phi dữ thị
    Ám chi yếu công, hợp hòa ly.

  • Nội tàng quân tử, vi đa phúc
    Nội ẩn tiểu nhân, thị họa cơ.

  • Thời thừa tha tính, đương tòng hóa
    Cách đắc nguyên do, dĩ bản vi.


🔹 Về số, phương vị, tạp sự

  • Kiêm kỳ sở thuộc, trưng kỳ số
    Thẩm định phân châu, biện cửu di.

  • Tạp sự: Bính Đinh vượng động, Quý Nhâm vượng
    Vũ bất bàng đà, tình bất minh.

  • Nhật sinh Nhâm Quý, Bính Đinh chế
    Tế vũ vi vi, điểm điểm khuynh.

  • Hỏa đầu thủy địa, lâm ly vũ
    Thủy nhập hỏa hương, lạn mạn tình.

  • Nhật pháp Quý Nhâm cư tại vượng
    Liên âm vũ tuyết, trở tiền trình.

  • Nhật pháp Bính Đinh cư tại vượng
    Kháng hạn thiên thời, nhậm sở hành.


🔹 Về Thái Âm, Huyền Vũ, Phụ Tinh, Bạch Hổ

  • Thái Âm chấn động, đa âm hối
    Huyền Vũ đương tuần, thiểu lãng thanh.

  • Phụ Tinh bất động, lâu lâm điểu
    Bạch Hổ cuồng dao, trục thụy hồng.

  • Sinh phụ chế hổ, phong quan phụ
    Sinh hổ chế phụ, hổ lai phong.


🔹 Về sự việc, thời can, môn, thần

  • Lai ý thời can, môn thị ứng
    Bi hoan tác dụng, cửu thần đồng.

  • Quan khai chi thượng, vấn công danh
    Nội ngoại nhu cưu, khoa bảng đăng.

  • Nhược dã tài tinh lai trị mệnh
    Hà phương dụng địa lãnh như băng.

  • Sinh môn sinh khắc, tài tinh khắc
    Tài tự nguyên đầu, kỵ chiến đằng.

  • Vượng tướng thai cung, hành thị trưởng
    Hưu sinh tử tù, tiền giá suy.


🔹 Về ngũ âm ngũ dương, mùa

  • Ngũ âm thu thịnh, đông nguy đãi
    Ngũ dương xuân huy, thu khí quai.

  • Tài thăng vượng động, diệc thăng trưởng
    Tài tinh hưu hủ, diệc trầm mai.


🔹 Về bệnh tật

  • Tha nhân nhược lai vấn bệnh tật
    Sinh tử tường quan, thiết kỵ nghi.

  • Sinh tử nhị môn, sinh tử nhật
    Thời can bách chế, tử vô di.

  • Giáp Ất huyền lương, lâm nội tử
    Nhâm Quý bính tỉnh, tịnh hoài hà.


🔹 Về du hí, giải trí, xạ phú (đoán vật)

  • Du hí nhàn hạ, vô sự quan trung ngũ
    Ngẫu nhiên xạ phú, bả thời tiêu.

  • Bát môn hình tượng, cửu tinh sắc
    Loại tụ ngũ hành, lập khắc chiếu.

  • Hỏa vượng vi kim, suy tòng hỏa
    Kim tứ tọa mộc, nhĩ lũ điêu.

  • Hỏa thai hóa thổ, đa chuyên ngõa
    Thổ vượng vi thạch, loại hoàng tiêu.

  • Kim suy từ khí, kiêm thạch tính
    Thủy tử vi nê thổ, cộng điều.

  • Thủy cường vi hỏa, kiêm sinh mộc
    Mộc vượng phát hoa, đại hỏa miêu.

  • Kim nhược vượng hề, tao hỏa luyện
    Mộc như suy hủ, biến hỏa tiều.

  • Thổ tù vi phân, tướng vi thổ
    Châm chước ngũ hành, đạo tự siêu.


🔹 Về xuất hành, lâm phương

  • Xuất hành tu bả thời chính lượng
    Họa phúc cát hung, cá lý tàng.

  • Sinh mệnh vi cát, tàng mệnh phủ
    Lâm phương dữ ngã, tế sai tường.

  • Dục vấn lâm phương hà sở kiến
    Yếu tương vãng xứ, tế tham thương.

  • Môn ngoạn phẩm mạo, nam hòa nữ
    Tinh thẩm lưu nhân, đoản dữ trường.

  • Thần ứng sở vi hà đẳng sự
    Can kỳ thượng ban, na bàn trang.

  • Thủ huề thân thúc, môn thường ứng
    Chỉ yếu lâm thời, tâm bất hoảng.


🔹 Kết – Đại địa Càn Khôn, toàn bộ quy tại đây

  • Đại địa Càn Khôn, toàn cơ tại thử
    Mạn suy hối lận, phán hưu tường.


🔹 Lời kết của tác giả

Kiểu sinh nhược quán, táng nghiêm thân
Hỗn tích giang hồ, tị hải tân
Bất lý kinh doanh, cầu đạo thuật
Trừ khước tục sự, hiệu u nhân
Môi chiêm náo thị, tam thiên nhật
Mục bốc thùy liêm, thập nhất xuân

Nghĩa:
Ta từ nhỏ đã mất cha, lăn lộn nơi giang hồ lánh bến mê.
Chẳng buôn bán, chỉ tìm đạo thuật, bỏ việc đời, học người ẩn.
Quảy quẻ nơi phố thị ba nghìn ngày, ngồi rèm xem bói mười một xuân.