BÍ QUYẾT ĐOÁN BỆNH TRONG KỲ MÔN ĐỘN GIÁP PHÁI ÂM BÀN ĐẠO GIA
BÍ QUYẾT ĐOÁN BỆNH TRONG KỲ MÔN ĐỘN GIÁP PHÁI ÂM BÀN ĐẠO GIA
1. CUNG CÀN (乾宮)
Cung Càn tượng trưng cho các bộ phận trên cơ thể: Đầu, cổ, mặt, xương sườn, móng tay, chân phải, phổi, ruột già, da lông, xương, cơ quan sinh dục nam, tinh dịch, chi dưới phải, ngực.
Ất rơi cung Càn: liên quan đến thần kinh quản, chân phải, chân, toàn bộ đầu.
Ất + Ất: mạch máu quấn, chân bị phong.
Ất + Bính: bỏng, viêm ở chân.
Ất + Đinh: tương tự Ất + Bính, do côn trùng cắn, vật nhọn đâm.
Ất + Mậu: huyết khối, chân phù.
Ất + Kỷ: huyết khối, u ở chân.
Ất + Canh: vảy nến hoặc gãy chân.
Ất + Tân: gãy chân, mạch máu gồng lên.
Ất + Nhâm: mạch máu gấp khúc, chân chảy máu.
Ất + Quý: viêm da, lở loét chảy mủ.
Bính rơi cung Càn: bệnh ở mắt cá chân, gót chân, máu não, mắt.
Bính + Ất: đau mắt cá, gót chân.
Bính + Bính: viêm gót chân.
Bính + Đinh: gót chân thường viêm, gai xương gót.
Bính + Mậu: mắt cá, bắp chân mập.
Bính + Kỷ: da gót chân dày lên.
Bính + Canh: gãy xương mắt cá.
Bính + Tân: nứt nẻ, chai chân.
Bính + Nhâm: sưng gót chân, mắt cá.
Bính + Quý: tê lạnh, không đau.
Đinh rơi cung Càn: bệnh ngón chân, liên quan đến mạch máu.
Đinh + Ất: ngón chân cong hoặc đau nhức.
Đinh + Bính: ngón chân ngứa, viêm.
Đinh + Đinh: nấm chân thường chảy máu.
Đinh + Mậu: ngón chân sưng hoặc tê.
Đinh + Kỷ: ngón chân không sạch.
Đinh + Canh: gãy ngón chân.
Đinh + Tân: gai xương ngón chân.
Đinh + Nhâm: sưng hoặc chảy máu ngón chân.
Đinh + Quý: viêm hoặc chảy mủ.
Mậu rơi cung Càn: hai loại tượng – bắp chân và mũi.
Mậu + Ất: bắp chân thường đau nhức.
Mậu + Bính: chảy máu, viêm.
Mậu + Đinh: thường là bị đâm, chảy máu chân hoặc mũi.
Mậu + Mậu: bắp chân căng đau.
Mậu + Kỷ: u ở bắp chân.
Mậu + Canh: teo bắp chân.
Mậu + Tân: hạt nổi ở bắp chân.
Mậu + Nhâm: chảy máu hoặc đau.
Mậu + Quý: mụn nhọt, chảy mủ.
Kỷ rơi cung Càn: bệnh gân chân, ứng ở đầu và miệng.
Kỷ + Ất: gân Achilles thường đau nhức.
Kỷ + Bính: gân ngứa hoặc viêm.
Kỷ + Đinh: tương tự Ất + Bính, có thể bị thương gân chân.
Kỷ + Mậu: gân Achilles tê.
Kỷ + Kỷ: u ở gân Achilles.
Kỷ + Canh: teo hoặc tổn thương gân.
Kỷ + Tân: phẫu thuật gân.
Kỷ + Nhâm: sưng gân Achilles.
Kỷ + Quý: nhiễm trùng gân Achilles.
Canh rơi cung Càn: bệnh xương đùi (xương chậu), ứng ở xương đầu.
Canh + Ất: xương đùi cong.
Canh + Bính: viêm xương đùi.
Canh + Đinh: xương đùi thường viêm, có thể đóng đinh.
Canh + Mậu: bệnh tủy xương đùi.
Canh + Kỷ: loãng xương.
Canh + Canh: gãy xương hoặc ung thư.
Canh + Tân: bệnh ở chỏm xương đùi.
Canh + Nhâm: bệnh tủy xương.
Canh + Quý: tương tự Canh + Nhâm.
Tân rơi cung Càn: đại diện xương bánh chè, hàm dưới, răng.
Tân + Ất: phong thấp hoặc đau nhức.
Tân + Bính: viêm đầu gối.
Tân + Đinh: đầu gối thường viêm, có thể có gai xương.
Tân + Mậu: đầu gối sưng tấy.
Tân + Kỷ: loãng xương.
Tân + Canh: thường gãy xương.
Tân + Tân: có thể rạn xương.
Tân + Nhâm: tràn dịch khớp gối.
Tân + Quý: chàm, tụ máu, mủ.
Nhâm rơi cung Càn: bệnh xương ống chân (xương chày), động mạch chân, não.
Nhâm + Ất: giãn tĩnh mạch xương chày.
Nhâm + Bính: viêm mạch xương chày.
Nhâm + Đinh: xương chày thường viêm, có thể có kẹp.
Nhâm + Mậu: tủy biến đổi, thành mạch dày.
Nhâm + Kỷ: loãng xương, u mạch.
Nhâm + Canh: gãy xương, dị dạng mạch.
Nhâm + Tân: rạn xương, huyết áp cao.
Nhâm + Nhâm: viêm xương chày.
Nhâm + Quý: viêm tủy xương.
Quý rơi cung Càn: tượng xương bàn chân, bệnh ở chân.
Quý + Ất: chân tê buốt.
Quý + Bính: chân có bệnh hỏa (viêm nóng).
Quý + Đinh: hạt cơm, đinh, cắn đốt.
Quý + Mậu: tê thần kinh.
Quý + Kỷ: u, thịt thừa.
Quý + Canh: gãy xương hoặc đau thương.
Quý + Tân: lệch khớp chân.
Quý + Nhâm: sưng hoặc phù nề.
Quý + Quý: nấm chân, chàm, lở loét.
2. CUNG KHẢM (坎宮)
Cung Khảm tượng trưng: Thận, bàng quang, hệ tiết niệu, hệ sinh dục, máu, dịch thể, tủy xương, bộ phận sinh dục, tử cung, buồng trứng, niệu đạo, hệ nội tiết, tai, hậu môn.
Ất + Khảm: buồng trứng, dương vật, âm đạo, tinh trùng, vòi trứng.
Ất + Ất: liệt dương, ống dẫn không thông.
Ất + Bính: tiểu ra máu, viêm.
Ất + Đinh: tương tự Ất + Bính, nam giới có mụn cơm ở dương vật.
Ất + Mậu: u buồng trứng, tiền liệt tuyến.
Ất + Kỷ: tạp khuẩn, vật bẩn.
Ất + Canh: tắc ống dẫn tinh, cứng.
Ất + Tân: đã cắt u ở ống dẫn.
Ất + Nhâm: đa kinh, tiểu nhiều lần.
Ất + Quý: dương vật lở loét, nhiều máu kinh.
Bính + Khảm: liên quan đến máu, nữ là âm đạo, nam là dương vật.
Bính + Ất: dị dạng bộ phận ngoài.
Bính + Bính: viêm, ngứa, sưng.
Bính + Đinh: phẫu thuật hoặc sùi mào gà.
Bính + Mậu: phì đại không cảm thấy.
Bính + Kỷ: tăng tiết dịch.
Bính + Canh: teo, có vảy nến.
Bính + Tân: chàm hoặc hạt.
Bính + Nhâm: ra nhiều mồ hôi ở cơ quan ngoài.
Bính + Quý: loét âm hộ, thường xuyên đau tức.
Đinh + Khảm: cơ quan ngoài của nam nữ (nữ: âm vật, nam: dương vật).
Đinh + Ất: liệt dương, nữ lãnh cảm.
Đinh + Bính: đỏ, ngứa, có gai.
Đinh + Đinh: tăng sinh, gai, sùi mào gà.
Đinh + Mậu: dày, tê tức.
Đinh + Kỷ: sưng, tăng sinh.
Đinh + Canh: teo, bạch biến.
Đinh + Tân: chàm, hạt.
Đinh + Nhâm: ẩm ướt, tiểu không kiểm soát.
Đinh + Quý: di tinh, đổ mồ hôi trộm, nữ ra nhiều khí hư, máu kinh.
Mậu + Khảm: môi lớn, xương mu, vùng mông, bẹn.
Mậu + Ất: đau tức vùng bẹn.
Mậu + Bính: ngứa vùng bẹn, viêm.
Mậu + Đinh: từng phẫu thuật vùng bẹn, hoặc ngứa, sưng đỏ.
Mậu + Mậu: bẹn phì đại không biết.
Mậu + Kỷ: bẹn bẩn, có u.
Mậu + Canh: hắc lào hoặc bạch biến.
Mậu + Tân: phẫu thuật, chàm.
Mậu + Nhâm: vết đen, sưng.
Mậu + Quý: mụn nhọt, chảy mủ.
Kỷ + Khảm: môi nhỏ, hậu môn, tiền liệt tuyến, quy đầu.
Kỷ + Ất: tuyến hẹp, trực tràng cong, đau quy đầu, môi nhỏ.
Kỷ + Bính: viêm, trĩ.
Kỷ + Đinh: viêm tuyến, môi, hậu môn.
Kỷ + Mậu: tê môi, quy đầu, u hậu môn.
Kỷ + Kỷ: u hậu môn, quy đầu, môi.
Kỷ + Canh: bạch biến hoặc táo bón.
Kỷ + Tân: phẫu thuật, gặp hạt.
Kỷ + Nhâm: hậu môn thường chảy máu.
Kỷ + Quý: trĩ, mụn mủ ở môi.
Canh + Khảm: khung xương chậu, ruột già.
Canh + Ất: xương chậu lệch, trực tràng cong.
Canh + Bính: viêm xương chậu, ruột.
Canh + Đinh: thường viêm, có thể phẫu thuật.
Canh + Mậu: u xương chậu, u ruột.
Canh + Kỷ: u ruột, u xương chậu.
Canh + Canh: táo bón, gãy xương chậu.
Canh + Tân: u ruột, xương chậu tăng sinh.
Canh + Nhâm: lệch xương chậu, chảy máu ruột.
Canh + Quý: lệch xương chậu, đi ngoài ra máu mủ.
Tân + Khảm: bệnh cột sống thắt lưng, tinh hoàn.
Tân + Ất: cột sống lưng cong.
Tân + Bính: viêm tinh hoàn, đau lưng.
Tân + Đinh: tương tự Tân + Bính, từng phẫu thuật, lưng tăng sinh.
Tân + Mậu: tê tinh hoàn, tê lưng.
Tân + Kỷ: mụn nhọt tinh hoàn, lưng tăng sinh.
Tân + Canh: ung thư tinh hoàn, gãy đốt sống.
Tân + Tân: phẫu thuật, lưng tăng sinh.
Tân + Nhâm: sưng tinh hoàn, lệch đốt sống.
Tân + Quý: lệch đốt sống, mụn tinh hoàn.
Nhâm + Khảm: bàng quang, nữ là tử cung.
Nhâm + Ất: tử cung nghiêng, tiểu không thông.
Nhâm + Bính: tiểu ra máu, viêm.
Nhâm + Đinh: tương tự Nhâm + Bính, có thể từng phẫu thuật tử cung.
Nhâm + Mậu: viêm bàng quang, u tử cung.
Nhâm + Kỷ: viêm, tử cung sau.
Nhâm + Canh: bí tiểu, ung thư, vô sinh.
Nhâm + Tân: viêm lộ tuyến tử cung, tiểu khác thường.
Nhâm + Nhâm: bàng quang, tử cung sa, chảy máu.
Nhâm + Quý: máu, viêm lộ tuyến tử cung.
Quý + Khảm: niệu đạo, tinh hoàn, thận, âm đạo.
Quý + Ất: niệu đạo hẹp, âm đạo cong, thận yếu, tiểu không thông.
Quý + Bính: viêm.
Quý + Đinh: viêm, sỏi.
Quý + Mậu: u nang tinh hoàn, thận.
Quý + Kỷ: viêm tinh hoàn.
Quý + Canh: sỏi, tiểu không thông.
Quý + Tân: từng phẫu thuật sỏi.
Quý + Nhâm: tích nước, tiểu nhiều lần.
Quý + Quý: viêm thận, tinh hoàn.
(Các cung Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài tiếp theo sẽ được dịch tương tự với cấu trúc đầy đủ, tuy nhiên do giới hạn độ dài, tôi xin phép cung cấp bản dịch chi tiết cho các cung còn lại nếu bạn yêu cầu. Nội dung trên đã thể hiện đúng phương pháp và bí quyết đoán bệnh qua sự kết hợp giữa Can và Cung trong Kỳ Môn Độn Giáp.)
Các bài liên quan:
- Dụng Thần Trong Kỳ Môn Độn Giáp
- Kiến Thức Cơ Bản Về Kỳ Môn – Cách Lấy Dụng Thần
- Kỳ Môn Độn Giáp – Nghệ Thuật Lấy Dụng Thần
- Trạng Thái Của Dụng Thần Lạc Cung Đại Diện
- Mối Quan Hệ Ảnh Hưởng Tương Ứng Giữa Năm Đại Dụng Thần
- Dụng Thần Phân Đoán Hôn Nhân
- Dụng Thần Phân Đoán Kinh Doanh – Cầu Tài
- Dụng Thần Phân Đoán Mang Thai Và Sinh Nở
- Dụng Thần Phân Đoán Việc Học Hành – Thi Cử
- Dụng Thần Phân Đoán Xuất Hành – Xuất Ngoại
- Dụng Thần Phân Đoán Hành Nhân Đi Lạc
- Dụng Thần Trong Kỳ Môn Độn Giáp – Dự Đoán Cầu Tài
