KỲ MÔN ĐỘN GIÁP DỰ ĐOÁN DỤNG THẦN – PHẦN ĐOÁN HÀNH NHÂN ĐI LẠC

KỲ MÔN ĐỘN GIÁP DỰ ĐOÁN DỤNG THẦN – PHẦN ĐOÁN HÀNH NHÂN ĐI LẠC (MẤT TÍCH)


1. Cách lấy dụng thần (đối tượng dự đoán)

  • Nếu lập cục theo thời điểm mất tích, lấy nhật can làm dụng thần (đại diện cho người mất tích).

  • Nếu lập cục theo thời điểm hỏi bói, lấy theo quan hệ lục thân:

    • Cha mẹ hỏi con cái mất tích → lấy thời can làm dụng thần.

    • Hỏi người cùng thế hệ (anh chị em, bạn bè) → lấy nguyệt can làm dụng thần.

    • Hỏi người cao tuổi → lấy niên can làm dụng thần.

  • Đồng thời, trong mọi trường hợp đều có thể kết hợp lấy niên mệnh (can năm sinh) của người mất tích làm dụng thần.


2. Phương hướng người mất tích đã đi

  • Thông thường, lấy cung rơi của Lục Hợp làm phương hướng ban đầu mà người mất tích đã đi.

  • Trong quá trình di chuyển, cung rơi của Trực Phù và cung rơi của Trực Sử đều có thể là những nơi họ dừng chân.

  • Phương hướng cuối cùng (tìm thấy hoặc tử vong) thường là cung rơi của dụng thần (bao gồm cả niên mệnh).

  • Nếu người mất tích cố tình lẩn trốn, cung rơi của Đỗ Môn có thể là hướng họ ẩn náu.

  • Nếu gặp Phản ngâm (Cửu tinh hoặc Bát môn phản ngâm), hoặc cung dụng thần gặp không vong, thì cung xung với cung dụng thần có thể là hướng họ đã đi.

Phân biệt xa gần dựa vào nội bàn – ngoại bàn:

  • Dương độn: cung dụng thần rơi vào các cung 1, 8, 3, 4 → nội bàn (gần). Các cung 9, 2, 7, 6 → ngoại bàn (xa).

  • Âm độn: ngược lại, các cung 9, 2, 7, 6 là nội bàn (gần), các cung 1, 8, 3, 4 là ngoại bàn (xa).


3. An nguy, cát hung của người mất tích ở bên ngoài

Chủ yếu dựa vào cách cục của cung dụng thần để phán đoán:

  • Nếu dụng thần vượng tướng, lại lâm tam kỳ, cát môn, cát cách, cát thần, cát tinh → bình an vô sự.

  • Nếu cung dụng thần được Thái tuế, nguyệt can, nhật can hoặc thời can sinh trợ → có người giúp đỡ.

  • Nếu dụng thần hưu tù vô lực, lại gặp hung tinh, hung thần, hung môn, hung cách, hoặc nhập mộ, không vong, lục nghi kích hình → không lành hoặc đại hung.


4. Liệu có thể tìm được hoặc người đó tự về không?

  • Nhật can và thời can cùng cung, hoặc thời can sinh nhật can → dễ tìm được hoặc tự về.

  • Nhật can sinh thời cannhật can khắc thời can, hoặc thời can khắc nhật can → khó về.

  • Dụng thần vượng tướng, lại lâm các cửa Khai, Hưu, Sinh, Đỗ → khó tìm thấy.

  • Dụng thần hưu tù, lại lâm các cửa Thương, Cảnh, Tử, Kinh → có tin tức, có thể tìm thấy hoặc tự về.

  • Dụng thần gặp:

    • Cửu Địa, Thái Âm → có người giấu giếm.

    • Cửu Thiên → đi xa, bay cao.

    • Huyền Vũ → bị lừa gạt, dụ dỗ.

    • Đằng Xà → bị người tra hỏi, giữ lại.

    • Bạch Hổ → đề phòng hình thương.

    • Trực Phù, Lục Hợp → an toàn vô sự.

    • Phục ngâm → khó về.

    • Phản ngâm → ắt sẽ về.


5. Thời điểm người mất tích trở về (quy kỳ)

(1) Dùng dụng thần và Trực Phù để định ứng kỳ:

  • Gặp Tuần không: lấy thời gian lấp đầy (điền thực) hoặc xung thực làm ứng kỳ.

  • Gặp xung (bị xung): lấy thời gian hợp làm ứng kỳ.

  • Gặp hợp: lấy thời gian xung làm ứng kỳ.

(2) Dùng Canh cách để định ứng kỳ:

  • Gặp niên cách (Canh dưới lâm niên can) → trong năm về.

  • Gặp nguyệt cách → trong tháng về.

  • Gặp nhật cách → trong ngày về.

  • Gặp thời cách → trong giờ đó về.

  • Ngày âm (âm nhật): xem can trên Canh làm ứng kỳ.

  • Ngày dương (dương nhật): xem can dưới Canh làm ứng kỳ.

  • Hoặc xem thời can:

    • Thời can lâm sao âm → lấy can trên Canh làm ứng kỳ.

    • Thời can lâm sao dương → lấy can dưới Canh làm ứng kỳ.

(3) Xem Mã tinh:

  • Khi Mã tinh động hoặc thời điểm xung động Mã tinh chính là ứng kỳ (thời điểm trở về).

 

Các bài liên quan: