QUÝ THỦY

QUÝ THỦY

Quý Thủy ngũ hành thuộc âm thủy, là thần Thiên Tàng, trực thuộc Khảm vị mà thông ngũ cung. Quý Thủy chủ về tàng ẩn, là bế khẩu, là thủy ô trọc, đại diện cho những việc u ám, không minh bạch. Mang ý nghĩa lưu động, dâm đãng, biến hóa bất thường. Chất của nó là trọng, tính là âm, vị là trọc, âm thanh là lượng, hình thể trầm hậu, cũng có tình cảm trầm nhược do tự thân, dụng là thiển, hơi thiếu sự bao dung, hàm súc. Đắc thời thì dung túng biến hóa; thất thời thì dao vĩ khất liên. Tính hãn trực, chỉ biết bài nan giải phân, không biết sát gian trước tích. Là thần Thiên Tàng, thích hợp dương uy trách phạt, tích trữ thu liễm.

Quý Thủy đại diện cho những nơi màu đen trên cơ thể: lòng đen mắt, các vết ban, nốt ruồi, sắc tố trầm lắng trên da. Đồng thời cũng đại diện cho cơ quan sinh dục và những sự việc liên quan đến tính dục, trong dự đoán chỉ người háo sắc. Trong Kỳ Môn cách cục, Quý Thủy thường chủ về khó khăn, trạng thái bị trói buộc nghiêm trọng như Địa Võng, lao ngục, đại diện cho việc gặp vấn đề lớn, biến hóa lớn.

Khái niệm: Hoa Cái; Thiên Võng; cạm bẫy; ẩn tàng; di thất; chế ước; quản thúc; gian nan, khốn khổ; bạt thiệp; lưu động; biến động; biến hóa; là tình cảm; tính dục; dâm.

Ngành nghề, sự vụ: Nhà tâm lý học; hậu cần, bán buôn; ngành vận tải; tham mưu; điều độ; tiến sĩ; người trồng dưa, trồng rau, trồng trà; mỹ phẩm; thức ăn chăn nuôi, sữa; gián điệp; thám tử; người nghiện rượu; sưu tầm, cất giữ; thợ lặn; nhà máy xử lý nước thải; người đánh bắt cá; người dâm đãng; tù nhân; đại diện cho tầng lớp dưới; người bị mắc kẹt; người cùng khốn lụy.

Hình thái, tính cách: Người lùn, đen, xấu; mặt tròn, vai gầy; âm điệu không cao; mắt to và đen. Âm nhu, sợ việc; đa sầu, đa cảm; không thể tự chủ.

Bệnh tật trên cơ thể: Hệ sinh sản; hệ nội tiết; bàn chân; chỗ kín; tĩnh mạch; thận; nhãn cầu; nốt ruồi; nước bọt; nước mắt; nước mũi; mồ hôi; nước tiểu; chỗ kín của nam nữ; âm đạo của nữ giới; vị trí tủy xương. Cảm giác: tê, lạnh.

Động vật, thực vật: Chim nước; vịt, ngỗng, nhạn, hạc, cò; ruồi đen. Lúa nước; rau củ; trái cây; hoa thủy tiên; thực vật sinh trưởng ven nước.

Sự vật, khí cụ: Chất tẩy rửa; rượu; dấm; muối; trà; đồ uống; sơn; canh, súp; vật phẩm dạng lỏng; đồ đựng nước; giày dép.

Địa lý, phương vị: Đầm lầy; vùng đất ẩm ướt; ao; tháp nước; rãnh nước; giếng nước; nước ngầm; hố phân; nơi ô uế. Phương vị: phương Bắc.

Thời tiết, màu sắc: Ngày mưa; đêm khuya; mùa đông. Màu sắc: đen, huyền. Là Huyền Vũ, là quỷ thần.